VAI TRÒ ĐBDC TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC CEDAW VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
( hoạt động giám sát và quyết định)
Người trình bày: Trần Quốc Thuận Phó Chủ nhiệm Văn phòng QH
Đề cương báo cáo
• Giới và vấn đề bình đẳng giơí • Công ước CEDAW • Vai trò của đại biểu dân cử trong việc thực hiện công ước và Bình đẳng giới thông qua hoạt động ra quyết định
• Vai trò ĐBDC trong việc thực hiện công ước và Bình đẳng giới thông qua hoạt động giám sát.
Giới và bình đẳng giới
• Giới và giới tính + Giới tính là sự khác biệt cấu trúc sinh lý Nam - Nữ.
Giới tính là bất biến.
+ Giới là mối quan hệ xã hội giữa Nam - Nữ. Giới có thể biến đổi phụ thuộc vào chếư độ KT – XH của cộng đồng, gia đình, xã hội. Giới có xu hướng biến đổi ngày càng tốt hơn.
• Bình đẳng giới và sự phát triển bình đẳng giới • + Tại sao lại đặt vấn đề Bình đẳng giới • + Bình đẳng giới trên thế giới • + Bình đẳng giới ở Việt nam
Tại sao đặt vấn đề Bình đẳng giới?
• Lịch sử đã biết đến chế độ mẫu hệ, quyền uy, quyền
lực phụ thuộc vào phụ nữ.
• Sự thay đổi, tiến bộ trong công cụ sản xuất, phân công lao động, chế độ hôn nhân ( từ tạp hôn, quần hôn sang chế độ hôn nhân tiến bộ hơn) đã thúc đẩy việc chuyển từ chế độ mẫu hệ sang chế độ phụ hệ. • Trong chế độ xã hội từ Nô lệ, Phong kiến, tư bản có chế độ tư hữu, giai cấp, Nhà nước, có sự tha hoá, có sự bóc lột, làm nô lệ, bị thống trị, bị nô dịch đã làm xuất hiện sự thống trị của Nam giới đối với phụ nữ, phụ nữ làm nô lệ cho Nam giới.
(Tiếp)
• Xuất hiện sự bất bình đẳng giới: • + Phụ thuộc Nam giới; • + Quyền chính trị ( Bầu cử, ứng cử, quản lý xã
hội);
• + Quyền kinh tế, quyền lao động, quyền hoạt động xã hội, quyền trong hôn nhân và gia đình…
Bình đẳng giới và phong trào đòi nữ quyền, bình đẳng giới
• Xuất hiện từ thế kỷ 15 và mạnh mẽ vào cuối
thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20
• Chia làm 3 giai đoạn với 3 làn sóng Nữ quyền: + cho đến những năm 1960 của thế kỷ 20 + Từ những năm 60 đến 80 của thế kỷ 20 + Và từ sau những năm 80 của thế kỷ 20 đến
nay.
Nội dung đấu tranh Nữ quyền của Làn sóng Nữ quyền thứ 1
• Đòi trả lương bình đẳng; • Đòi được bảo vệ bình đẳng; • Đòi có quyền bầu cử; • Đòi bình đẳng trong việc làm; • Đòi có cơ hội bình đẳng về các dịch vụ dân sự
Nội dung đấu tranh Nữ quyền của Làn sóng Nữ quyền thứ 2
• Tiếp tục mở rộng, làm sâu sắc những đòi hỏi
của làn sóng đòi Nữ quyền lần 1
• Tập trung phân tích sâu sắc hơn về địa vị của phụ nữ và sự phụ thuộc của phụ nữ vào Nam giới.
Nội dung đấu tranh Nữ quyền của Làn sóng Nữ quyền thứ 3
• Tiếp tục phong trào đòi nữ quyền và đặt vấn đề bình đẳng giới ngay giữa Nữ với Nữ, các dân tộc, các nước.
• Đỉnh cao là sự xuất hiện công ước CEDAW,
công ước xoá bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ năm 1979
Thanh tựu Bình đẳng giới trên thế giới
• Quyền chính trị, kinh tế, xã hội, hôn nhân và
gia đình có tiến bộ rõ rệt
• Khẳng định vai trò,vị trí phụ nữ trong xã hội: + ngày càng có nhiều phụ nữ giữ các chức vụ
chính trị, quản lý nhà nước cấp cao
+ Nhiều phụ nữ làm khoa học, doanh nghiệp • Tuổi thọ nữ cao hơn Nam 3 – 5 năm • Quyền bình đẳng được khẳng định trong Pháp
luật.
Bình đẳng giới ở Việt nam
• Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng,
Nhà nước Việt nam về Bình đẳng giới
+ GiảI phóng phụ nữ, xoá bỏ định kiến, bất công + Nhấn mạnh vai trò to lớn của phụ nữ với phát
triển
+ quan tâm, tạo điều kiện, mở rộng cơ hội cho
phụ nữ tham gia vào mọi lĩnh vực đời sống XH
Bình đẳng giới ở Việt nam(tiếp)
• Hiến pháp và pháp luật về bình đẳng giới: + Quyền bình đẳng Nam – Nữ là quyền Hiến
định
+ Quyền phụ nữ ngang quyền nam giới được cụ thể hoá trong các Luật dân sự, hình sự, kinh tế, hôn nhân và gia đình, luật bầu cử, ứng cử… + Quyền của phụ nữ tham gia quản lý nhà nước,
quản lý xã hội như nam giới.
Bình đẳng giới ở Việt nam(tiếp)
• Bình đẳng giới về chính trị: + Nam, nữ đủ 18 tuổi có quyền bầu cử, ứng cử
vào QH, HĐND;
+ Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh chiếm 23,8% ( 20,4%), Huyện 23,2% ( 18,3%), Xã 20,1% ( 14,97%);
+ Đã có nhiều phụ nữ giữ trọng trách lớn trong
Đảng, Nhà nước, doanh nghiệp…
Bình đẳng giới ở Việt nam(tiếp)
• Trong giáo dục và đào tạo: + Học tập là quyền và nghĩa vụ công dân; + Mọi công dân đều bình đẳng về cơ hội học tập( Đ. 9
Luật GD);
+ Phổ thông 44 – 46% + Đại học 42 – 44% + Trên đại học ngày càng nhiều + Tốt nghiệp PT, cao đẳng-ĐH nữ nhiều hơn Nam(
2005)
Bình đẳng giới ở Việt nam(tiếp)
• Trong Kinh tế, lao động và việc làm: + Lao động là quyền và nghĩa vụ công dân; + Lao động Nữ và Nam làm việc như nhau thì
lương ngang nhau;
+ Nhà nước, xã hội tạo điều kiện để phụ nữ vừa tham gia hoạt động kinh tế vừa thực hiện thiên chức.
Bình đẳng giới ở Việt nam(tiếp)
• Bảo vệ thân thể, phòng chống bạo lực đối với phụ nữ: + Phòng chống cho cả nam và nữ; + Xâm phạm thân thể bị trừng trị; + Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể,
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm;
+ Cấm vợ chồng có hành vi ngược đãI, hành hạ, xúc
phạm danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau( Đ21 Luật HN, GĐ);
……..
Công ước CEDAW
• Đại hội đồng LHQ thông qua công ước xoá bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ gọi tắt là CEDAW ngày 18/12/79; Công ước có lời nói đầu và VI phần với 30 điều • Có hiệu lực từ ngày 3/9/81 ( theo Đ. 27); • Việt nam phê chuẩn ngày 17/2/1982
Công ước CEDAW
• Trong lời nói đầu, văn kiện đã lưu ý các nguyên tắc của Hiến
chương Liên hiệp quốc, tuyên bố thế giới về quyền con người, những nghĩa vụ thực hiện các Nghị quyết, tuyên bố và khuyến nghị do Liên hiệp quốc và các cơ quan chuyên môn thông qua, lời mở đầu bày tỏ sự quan tâm tới vấn đề vẫn tồn tại sự phân biệt đối xử với phụ nữ. Vì sự phát triển quốc gia, quốc tế và sự nghiệp hoà bình đòi hỏi sự tham gia bình đẳng của Nam, Nữ trong mọi lĩnh vực, đóng góp của phụ nữ với phúc lợi gia đình và nhu cầu phát triển xã hội được mọi người công nhận đầy đủ, thay đổi vai trò truyền thống của Nam, Nữ là cần thiết để đạt đoợc sự bình đẳng đầy đủ giữa Nam và Nữ.
Công ước CEDAW ( tiếp)
• Đ.1 : Định nghĩa
- Thuật ngữ ” phân biệt đối xử với phụ nữ” được công ước mô tả là bất kỳ sự phân biệt, loại trừ hay hạn chế nào dựa trên cơ sở giới tính mà chối bỏ các quyền con người và những tự do cơ bản khác của phụ nữ. Trên cơ sở đó công ước đòi hỏi các quốc gia thành viện:
• Đ. 2 : Xoá bỏ phân biệt và bảo đảm bình đẳng
- Phải theo đuổi chính sách xoá bỏ phân biệt đối xử với phụ nữ và đảm bảo sự bình đẳng qua các quy định của Hiến pháp, pháp luật thích hợp bao gồm việc phân biệt đối xử với phụ nữ qua các cá nhân, cơ quan hay những văn bản pháp luật, quy chế, phong tục, tập quán hiện hành;
Công ước CEDAW ( tiếp)
• Đ3 Quyền con người và sự tự do khác
- Sẽ tiến hành các biện pháp, gồm cả pháp luật trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá để bảo đảm sự phát triển và tiến bộ của phụ nữ, để họ có thể được đảm bảo việc thực hiện và hưởng thụ những quyền cơ bản và những tự do khác; • Đ4 Những biện pháp đặc biệt tạm thời
- Thông qua những biện pháp đặc biệt tạm thời để thúc đẩy nhanh sự bình đẳng Nam – Nữ cũng như bảo vệ người mẹ mà không vì thế có thể dẫn tới việc duy trì chuẩn mực bất bình đẳng hay riêng rẽ sẽ không bị coi là phân biệt đối xử;
Công ước CEDAW ( tiếp)
• Đ5 Chuẩn mực xã hội và văn hoá
- Tiến hành những biện pháp để sửa đổi kiểu
hình văn hoá và xã hội nhằm loại trừ những thành kiến và tập quán dựa trên tư tưởng coi trong một giới hoặc dựa trên những kiểu mẫu dập khuôn về vai trò của Nam giới và Nữ giới. Giáo dục trách nhiệm của cả Nam và Nữ đối với con cái và gia đình;
Công ước CEDAW ( tiếp)
• Đ6 - Ngăn chặn nạn buôn bán phụ nữ và bóc lột mại dâm; • Đ7 Đời sống chính trị và công cộng
- Có các biện pháp nhằm xoá bỏ sự phân biệt đối xử với phụ nữ trong đồi sống chính trị và công cộng;
• Đ8 Đại diện quốc tế
- Có biện pháp bảo đảm cho phụ nữ có cơ hội bình đẳng đại diện cho Chính phủ nước mình ở cấp Quốc tế và sự tham gia vào trong các tổ chức quốc tế;
• Đ9 Quốc tịch
- Trao quyền bình đẳng cho phụ nữ về quốc tịch, họ có quyền độc lập về quốc tịch mà không phụ thuộc vào quốc tịch của người chồng. Bảo đảm sự bình đẳng của phụ nữ và Nam giới trong các vấn đề quốc tịch của con cái họ;
Công ước CEDAW ( tiếp)
• Đ10 Giáo dục
- Có biện pháp bảo đảm sự bình đẳng cho phụ nữ trong giáo dục chuyên môn và thể chất;
• Đ11 Việc làm
- Có những biện pháp đảm bảo sự bình đẳng giưa Nam và Nữ trong việc làm, phòng tránh sự phân biệt đối xử dựa trên cơ sở hôn nhân hay sinh đẻ;
Công ước CEDAW ( tiếp)
• Đ12 Sức khoẻ
- Xoá bỏ sự phân biệt đối xử trong chăm sóc sức khoẻ bằng cách bảo đảm bình đẳng việc sử dụng các dịch vụ y tế, có dịch vụ thích hợp cung cấp cho các bà mẹ trong thời gian thai nghén, sinh con và thời gian sau khi đẻ;
• Đ13 Đời sống kinh tế và xã hội
- Đảm bảo các quyền bình đẳng cho Nam và Nữ trong đời sống kinh tế và xã hội;
• Đ14 Phụ nưdx ở vùng nông thôn
- Có nhưng biện pháp thích hợp bảo đảm việc thực hiện Công ước đối với phụ nữ ở nông thôn và sự tham gia của họ vào việc phát triển nông thôn và hưởng lợi ích trên cơ sở bình đẳng;
Công ước CEDAW ( tiếp) Công ước CEDAW ( tiếp)
• Đ15 Các quyền hợp pháp
- Phải làm vô hiệu các hợp đồng, các công cụ cá nhân mà có thể hạn chế tư cách pháp nhân của phụ nữ và thực hiện các quyền bình đẳng liên quan đến tự do đi lại, cư trú và nơi ở;
• Đ16 Hôn nhân và quan hệ gia đình
- Có các biện pháp xoá bỏ phân biệt đối xử với phụ nữ trong những vấn đề liên quan đến hôn nhân và quan hệ gia đình. Bảo đảm quyền được kết hôn, tự do lựa chọn và đồng ý; loại bỏ việc tảo hôn;
Công ước CEDAW ( tiếp)
• - Công ước đã có 14 Điều, từ điều 17 đến điều 30 quy định cơ chế thực hiện công ước từ việc lập Uỷ ban xoá bỏ sự phân biệt đối xử với phụ nữ; việc gửi báo cáo cho Tổng thư ký Liên hiệp quốc về việc thực hiện các điều, khoản của công ước và những tiến bộ đạt được về Bình đẳng giới; Uỷ ban sẽ báo cáo hàng năm lên Đại hội đồng Liên hiệp quốc qua Hội đồng kinh tế- xã hội.
Vai trò đại biểu dân cử
• Đại biểu dân cử, người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, của cử tri trong cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ( đại biểu Quốc hội) và cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở địa phương ( đại biểu hội đồng nhân dân).
• Đại biểu tham gia các hoạt động của cơ quan mà mình là đại
biểu. Dù là Đại biểu Quốc hội hay đại biểu hội đồng nhân dân, các đại biểu dân cử đều phải tham gia quyết định, thông qua Pháp luật( ĐBQH), Văn bản quy phạm pháp luật ( ĐBHĐND);
• giám sát việc thực hiện pháp luật và các quyết định của QH,
của HĐND;
• Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước( ĐBQH),
của địa phương ( ĐBHĐND)
• Trong đó có những vấn đề liên quan đến Bình đẳng giới, đến
thực hiện công ước CEDAW
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• Khi một vấn đề quan trọng được đưa ra cơ quan dân cử quyết định có liên quan đến thực hiện công ước CEDAW, đến Bình đẳng giới, các đại biểu có quyền:
+ Tham gia, thảo luận ngay trong quá trình soạn thảo, quá trình
thẩm tra.
+ Thu thập ý kiến về những vấn đề liên quan đến Bình đẳng giới, đến việc thực hiện công ước CEDAW mà vấn đề quyết định nêu ra
+ Phát biểu, nêu chính kiến, yêu cầu các cơ quan, người có trách nhiệm giải trình, làm rõ những vấn đề đặt ra về bình đẳng giới, về thực hiện công ước CEDAW .
+Thảo luận trước khi thông qua. + Biểu quyết thông qua
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• Giám sát là một quyền quan trọng của cơ quan dân cử, từ Quốc hội đến Hội đồng nhân dân các cấp. • Năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật hoạt động
giám sát của Quốc hội và bổ sung một chương hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân trong Luật tổ chức hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
• Theo quy định của pháp luật thì việc giám sát thực hiện công ước, thực hiện bình đẳng giới thuộc về Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan khác của Quốc hội cũng như đại biểu Quốc hội trong phạm vi cả nước. Đại biểu hội đồng nhân dân giám sát trong pham vi địa phương mình.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• Vấn đề bất bình đẳng giới có trong tất cả các lĩnh vực của xã hội từ : chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội, hôn nhân và gia đình. Mỗi một quyết định của Quốc hội, quyết định của Hội đồng nhân dân đều chứa yếu tố giới trong đó.
• Đại biểu có quyền thảo luận, trao đổi và bỏ phiếu để thông qua các quyết định liên quan đến Bình đẳng giới và thực hiện công ước CEDAW
• Giám sát việc thực hiện các quyết định đó.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội
đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội giám sát thông qua các hoạt động : theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác thi hành công ước và bình đẳng giới.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• Quốc hội giám sát hoạt động của Chủ tịch
nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, giám sát các văn bản quy phạm pháp luật của các chủ thể nêu trên đối với việc thực hiện công ước và bình đẳng giới.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• - Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, giám sát các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• - Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội trong pham vi nhiệm vụ quyền hạn của mình giám sát hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân trong việc thực hiện Pháp luật, Nghị quyết khác của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, giám sát việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bình đẳng giới, thực hiện công ước .
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức hoạt động giám sát
của Đoàn và tổ chức để các đại biểu trong Đoàn giám sát việc thực hiện công ước, bình đẳng giới ở địa phương.
• Ngoài ra Đại biểu Quốc hội còn chất vấn Chủ tịch
nước, Chủ tịch QH, Thủ tướng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về những vấn đề liên quan đến thực hiện công ước, bình đẳng giới.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• HĐND giám sát thông qua các hoạt động: + Xem xét báo cáo của TT HĐND, UBND, TAND, VKSND
cùng cấp;
+ Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch HĐND, Chủ tịch
UBND, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
+ Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân
cùng cấp, nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp;
+ Thành lập Đoàn giám sát; + Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• Thường trực HĐND giám sát hoạt động của UB nhân dân, cơ
quan chuyên môn thuộc UBND, TAND, VKSND cùng cấp đối với những vấn đề liên quan đến công ước CEDAW và Bình đẳng giới; giám sát việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và các nghị quyết của HĐND cùng cấp liên quan đến công ước CEDAW và Bình đẳng giới.
• Trong hoạt động giám sát, TT HĐND có quyền quyết định thành lập Đoàn giám sát nội dung liên quan đến thực hiện công ước CEDAW và Bình đẳng giới; giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo về Bình đẳng giới; Trình HĐND xem xét các văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp, nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp; Trình HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với những chức vụ do HĐND bầu.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
•
- Các ban của HĐND giúp HĐND giám sát công ước CEDAW và Bình đẳng giới thông qua các hoạt động:
+ Thẩm tra báo cáo, đề án liên quan đến công ước CEDAW và
Bình đẳng giới;
+ Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp và nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp về những vấn đề liên quan đến công ước CEDAW và Bình đẳng giới;
+ Yêu cầu UBND, cơ quan chuyên môn của UBND, TAND, VKSND cùng cấp báo cáo về những vấn đề liên quan công ước CEDAW và Bình đẳng giới thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; + Tổ chức Đoàn giám sát; Cử thành viên đến cơ quan, tổ chức để xem xét, xác minh; Tổ chức nghiên cứu, xử lý và xem xét việc giải quyết, khiếu nại của công dân.
Vai trò đại biểu dân cử ( tiếp)
• Đại biểu HĐND giám sát việc thực hiện công ước và Bình đẳng giới thông qua hoạt động giám sát tại kỳ họp, chất vấn và tham gia các hoạt động của TT HĐND, Các Ban của HĐND.
Kết luận
• Với vai trò của cơ quan dân cử cũng như đại biểu dân cử trong quyết định vấn đề quan trọng, giám sát , Đại biểu dân cử có thể đề cập tới vấn đề bình đẳng giới, thực hiện công ước bất cứ lúc nào.
• Thông qua các hoạt động quyết định vấn đề quan
trọng và giám sát, Đại biểu dân cử thúc đẩy việc thực hiện công ươc, thực hiện Bình đẳng giới.
• Không một cơ quan, chủ thể nào khác có được vị trí,
vai trò như Cơ quan dân cử, đại biểu dân cử.
• Nếu phát huy được vai trò của Đại biểu dân cử thì
việc thực hiện công ước, thực hiện Bình đẳng giới sẽ đạt kết quả tốt đẹp.

