Vai trò ca Nhà máy lc du Dung Qut
đối vi phát trin kinh tế ca tnh Qung Ngãi1
Phm Quc T(*)
Nguyn Văn Hi (**)
Hoàng Hng Hip(***)
Tóm tt: Nhà máy lc du Dung Qut là công trình trng đim quc gia, đóng vai trò hết
sc quan trng trong đảm bo an ninh năng lượng, góp phn đẩy mnh tiến trình công
nghip hóa, hin đại hóa tnh Qung Ngãi nói riêng, khu vc min Trung và c Vit Nam
nói chung. S dng s liu thng kê giai đon 2000-2021, bài viết tp trung phân tích,
đánh giá và làm rõ vai trò ca Nhà máy lc du Dung Qut trong tiến trình phát trin
kinh tế ca tnh Qung Ngãi. Kết qu nghiên cu cho thy, Nhà máy lc du Dung Qut
đóng vai trò đặc bit quan trng trong phát trin kinh tế tnh Qung Ngãi và là động lc
quan trng trong tăng trưởng công nghip ca địa phương. Trên cơ s đó, bài viết đề xut
mt s hàm ý chính sách nhm nâng cao vai trò đóng góp ca Nhà máy lc du Dung
Qut trong phát trin kinh tế tnh Qung Ngãi.
T khóa: Nhà máy lc du Dung Qut, Tăng trưởng kinh tế, Vùng Kinh tế trng đim
min Trung, Tnh Qung Ngãi
Abstract: Dung Quat Oil Re nery is a national key project that plays a crucial role
in ensuring energy security, helps accelerating the process of industrialization and
modernization of Quang Ngai province in particular, the Central region and Vietnam in
general. Using statistical data for the period 2000-2021, the article analyzes, evaluates and
clari es the role of Dung Quat Oil Re nery in the economic development process of Quang
Ngai province. Research results show that it makes a great contribution to the economic
development of Quang Ngai province as an important driving force in the local industrial
growth. On that basis, some policy implications are proposed to improve its e ciency.
Keywords: Dung Quat Oil Re nery, Economic Growth, Central Key Economic Region,
Quang Ngai Province
1 Nghiên cu này là kết qu ca nhim v khoa hc công ngh “Nghiên cu, đánh giá nh hưởng ca d
án Nhà máy lc du Dung Qut đối vi s phát trin kinh tế xã hi ca tnh Qung Ngãi nói riêng và khu
vc min Trung nói chung”, thc hin t tháng 01/2022 đến tháng 7/2023 do TS. Hoàng Hng Hip là ch
nhim đề tài, Vin Khoa hc xã hi vùng Trung Bđơn v ch trì.
(*) ThS. NCS., Vin Khoa hc xã hi vùng Trung b, Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: phamquoctri90@gmail.com
(**) KS., Công ty c phn Lc hóa du Bình Sơn.
(***) TS., Vin Khoa hc xã hi vùng Trung b, Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: hoanghonghiep@gmail.com
Thông tin Khoa hc xã hi, s 6.2023
12
1. Đặt vn đề
Quá trình phát trin công nghip lc
hóa du có nh hưởng trc tiếp và gián
tiếp đến phát trin kinh tế - xã hi vùng và
địa phương. Trong đó, các tác động v mt
kinh tế đã được phân tích nhiu công
trình nghiên cu1. Nhà máy lc du Dung
Qut (NMLD Dung Qut) là nhà máy lc
hóa du hin đại đầu tiên ca Vit Nam.
Nhà máy được xây dng trên địa bàn các
xã Bình Tr và Bình Thun thuc huyn
Bình Sơn, tnh Qung Ngãi vi tng din
tích khong 956 ha (bao gm 140 ha m
rng, 485 ha mt đất và 471 ha mt bin).
D án NMLD Dung Qut được chính thc
khi công xây dng ngày 28/11/2005.
Năm 2009, NMLD Dung Qut đi vào vn
hành th nghim, đánh du s ra đời ca
ngành công nghip lc hóa du ca Vit
Nam. Năm 2011, Nhà máy kết thúc quá
trình vn hành th nghim, chính thc đi
vào vn hành thương mi vi công sut
chế biến vào khong 6,5 triu tn du thô/
năm, d kiến tăng lên 7,5 triu tn du
thô/năm sau khi m rng quy mô (Công
ty c phn Lc hóa du Bình Sơn - BSR,
2023a)2.
Thc tế cho thy, xuyên sut trong quá
trình hình thành và phát trin NMLD Dung
Qut (thuc Công ty c phn Lc hóa du
Bình Sơn - BSR) đã có nhng đóng góp
quan trng đối vi s phát trin kinh tế -
xã hi. BSR đã to ra 1.528 vic làm trc
tiếp và thc hin đào to, nâng cao năng
lc cho 7.871 lượt cán b, công nhân viên
1 Nanok and Onyango (2017) ch ra rng, công
nghip lc hóa du thúc đẩy phát trin ngành
thương mi; Chaudhuri và Ray (2019) chng minh
công nghip lc hóa du làm gia tăng thu nhp cho
người dân và ngun thuế cho chính ph; Dowokpor
(2015) và Ebegbulen và cng s (2013) khng định
công nghip lc hóa du giúp to vic làm cho
người dân địa phương;...
2 BSR được giao trách nhim tiếp nhn, qun lý, vn
hành NMLD Dung Qut.
(BSR, 2023b); đóng góp ln vào ngân sách
cho Trung ương và địa phương; góp phn
to động lc thúc đẩy s phát trin và nâng
cao năng lc cnh tranh ca cng đồng
doanh nghip địa phương và vùng ph
cn; h tr và trin khai tt các chính sách
cho người lao động và chính sách an sinh
xã hi, v.v… Bên cnh nhng đóng góp
trc tiếp, BSR còn có nhng tác động lan
ta to ln trên nhiu chiu cnh v kinh tế -
xã hi đối vi s phát trin ca tnh Qung
Ngãi rói riêng, khu vc min Trung và c
Vit Nam nói chung.
2. Đó ng gó p c a NMLD Dung Qut cho
phá t tri n kinh tế ca tnh Qung Ngãi
2.1. NMLD Dung Qut trong tăng
trưởng kinh tế
Kết qu phân tích tc độ tăng trưởng
tng giá tr sn phm (GRDP) ca tnh
Qung Ngãi và các tnh vùng kinh tế trng
đim (KTTĐ) min Trung giai đon 2000-
2021 ti Bng 1 và Biu đồ 1 cho thy, tc
độ tăng trưởng GRDP ca tnh Qung Ngãi
ph thuc rt nhiu vào NMLD Dung Qut.
Mi biến động ca NMLD Dung Qut đều
có tác động ln đến tăng trưởng GRDP ca
tnh Qung Ngãi, c th qua các mc thi
gian sau:
Năm 2006, sau khi NMLD Dung Qut
được khi công xây dng, mt lượng vn
đầu tư Nhà máy cùng các ngun vn đầu
tư h tng ca Nhà nước cho tnh Qung
Ngãi đã có tác động rt ln đến tăng trưởng
GRDP ca địa phương, tc độ tăng trưởng
GRDP đạt 12,98% vào năm 2006 và
14,62% vào năm 2007, cao hơn đáng k so
vi các năm trước khi có D án.
Năm 2009, NMLD Dung Qut được
đưa vào vn hành th nghim, trc tiếp to
ra giá tr sn xut cho nn kinh tế, theo đó
tc độ tăng trưởng GRDP tnh Qung Ngãi
tăng đột biến, đạt mc 22,39%, tăng đến
10,6 đim phn trăm so vi năm 2008; và
sau đó là 39,35% vào năm 2010, tăng 16,96
đim phn trăm so vi năm 2009. Như vy,
13
Vai trò ca Nhà máy…
nh NMLD Dung Qut đi vào hot động,
tc độ tăng trưởng GRDP ca tnh Qung
Ngãi đạt mc cao nht so vi các tnh khác
trong vùng KTTĐ min Trung.
Năm 2011, NMLD Dung Qut kết thúc
quá trình 2 năm chy th và chính thc đi
vào vn hành thương mi, đồng thi Nhà
máy phi thc hin duy tu, bo dưỡng tng
th. Do Nhà máy phi tm dng hot động
mt khong thi gian để bo dưỡng nên
sn lượng sn xut st gim, theo đó tc
độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 ca tnh
Qung Ngãi suy gim rõ rt, ch đạt 6,36%
so vi năm 2009.
Năm 2014, NMLD Dung
Qut tiến hành bo dưỡng
tng th, tc độ tăng trưởng
kinh tế ca tnh Qung
Ngãi đã gim sút rõ rt, ch
còn đạt 0,66%, gim 15,55
đim phn trăm so vi năm
2013. Sau đó, năm 2015 khi
NMLD hot động li bình
thường, tc độ tăng trưởng
GRDP ca tnh Qung Ngãi
tăng tr li, đạt 11,92%, tc
tăng 11,26 đim phn trăm
so vi năm 2014.
Năm 2017, NMLD tiến
hành bo dưỡng tng th, tc
độ tăng GRDP ca năm 2017
cũng có s st gim đột ngt so vi năm
2016, ch đạt 1,29%, gim 3,81 đim phn
trăm so vi năm 2016, sau đó tăng 8,17
đim phn trăm vào năm 2018.
Năm 2020, NMLD Dung Qut tiến
hành bo dưỡng tng th, đồng thi đây là
thi đim mà tnh Qung Ngãi cũng như
vùng KTTĐ min Trung chu tác động
mnh m ca đại dch Covid-19. Cùng vi
s đứt gãy chui cung ng ca nn kinh tế,
nhiu địa phương có mc tăng trưởng âm
như các tnh Qung Ngãi (-1,08%), Qung
Nam (-5,49%), Đà Nng (-8,2%). Năm
Biu đồ 1: Tng giá tr sn phm (GRDP) các tnh vùng KTTĐ
min Trung giai đon 2000 - 2021
(Đơn v tính: t đồng, tính theo giá so sánh 2010)
7348
11875
13416
21038
31181
33494
38922
46677 49935
52956
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
dŚӉĂdŚŝġŶ,ƵұăEҬŶŐYƵңŶŐEĂŵYƵңŶŐEŐĆŝŞŶŚҷŶŚ
Ngun: Niên giám thng kê các tnh vùng KTTĐ min Trung giai
đon 2000-2021.
Bng 1: Tc độ tăng trưởng GRDP qua các năm ca các tnh vùng KTTĐ min Trung
Đơn v tính: % (tính theo giá so sánh 2010)
Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
TT
Huế11,47 12,58 10,79 12,54 12,49 10,73 7,89 8,27 -14,98 13,50 8,15 6,87 3,55 2,22 4,36
Đà
Nng 11,00 9,26 24,04 11,75 12,92 11,45 8,37 9,42 8,71 21,49 6,53 7,95 9,45 -8,20 0,18
Qung
Nam 12,57 13,45 11,86 10,33 12,04 12,58 11,07 13,43 -0,12 26,31 4,62 9,41 8,92 -5,49 5,05
Qung
Ngãi 12,98 14,62 11,79 22,39 39,35 6,36 16,21 0,66 11,92 5,10 1,29 9,46 -1,20 -1,08 6,05
Bình
Định 12,16 12,76 10,28 8,74 13,95 5,45 4,85 6,53 6,42 6,84 6,74 7,28 6,28 3,45 4,13
Ngun: X lý s liu t Niên giám thng kê các tnh vùng KTTĐ min Trung giai đon 2000-2021.
Thông tin Khoa hc xã hi, s 6.2023
14
2021, sau khi kinh tế ti vùng KTTĐ min
Trung phc hi sau đại dch Covid-19,
NMLD Dung Qut vn hành bình thường
tr li, tc độ tăng trưởng ca tnh Qung
Ngãi đạt 6,05%.
Giai đon 2016-2017, GRDP bình
quân đầu người ca tnh Qung Ngãi có s
st gim vào năm 2016 song kp ly li đà
tăng trưởng vào năm 2017, tiếp tc gi v trí
th hai, ch sau thành ph Đà Nng và cao
hơn mc trung bình chung
ca vùng (Xem: biu đồ
2). Đến năm 2021, GRDP
bình quân/ đầu người
ca tnh Qung Ngãi đạt
78,282 triu đồng/người/
năm, cao hơn mc trung
bình chung ca vùng là
69,486 triu đồng/người/
năm. Tăng trưởng GRDP
bình quân đầu người ca
tnh Qung Ngãi được duy
trì n định phn ln nh
vào đóng góp ca ngành
công nghip - xây dng
chiếm t trng rt cao
(khong trên dưới 50%
trong giai đon t 2009-
2021), trong đó NMLD
Dung Qut đóng góp sn
lượng hết sc to ln trong
cu thành ngành công
nghip chế biến chế to,
chiếm 63,2%.
2.2. NMLD Dung
Qut trong thúc đẩy
chuyn dch cơ cu kinh tế
Giai đon 2000-2005,
Qung Ngãi còn là tnh
thun nông, cơ cu kinh tế
ca tnh theo hướng nông
nghip - dch v - công
nghip, trong đó ngành
nông nghip chiếm t trng
cao nht, dch v chiếm t
trng cao th hai và cui
cùng là ngành công nghip. C th, ti thi
đim năm 2000 ngành nông nghip chiếm
đến 44,6% GRDP tnh, ngành dch v chiếm
30,5%, ngành công nghip chiếm 24,9%.
Ngành công nghip trong thi gian này ch
yếu gm nhng ngành công nghip nh
tiu th công nghip (Xem: Biu đồ 3).
Ti thi đim năm 2006, sau khi
NMLD Dung Qut đi vào hot động, ngành
Biu đồ 2: Tng thu nhp bình quân đầu người
(GRDP/người) các tnh thành vùng KTTĐ min Trung
giai đon 2000-2021
Đơn v tính: nghìn đồng (theo giá hin hành)
3230
8094
29354
30420
49423
47004
70528
69328
78282
0
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
dŚӉĂdŚŝġŶ,ƵұăEҬŶŐYƵңŶŐEĂŵYƵңŶŐEŐĆŝŞŶŚҷŶŚ
Ngun: Niên giám thng kê các tnh vùng KTTĐ min Trung giai
đon 2000-2021.
Biu đồ 3: Cơ cu kinh tế tnh Qung Ngãi giai đon 2000-2021
44,6% 44,2% 43,4% 41,4% 39,9% 38,3% 35,3% 32,1% 29,2%
24,9%
18,9% 18,7% 18,6% 16,8% 17,9% 17,0% 16,9% 17,7% 17,0% 17,5% 18,2% 17,8%
24,9% 24,2% 25,5% 27,8% 29,7% 32,2% 35,6% 39,4% 41,8% 48,3% 59,3% 58,1% 57,0% 57,1% 53,3% 54,9% 54,0% 51,3% 53,2%
37,1% 37,6% 39,0%
30,5% 31,6% 31,1% 30,8% 30,4% 29,5% 29,1% 28,5% 29,1% 26,8%
21,8% 23,1% 24,5% 26,1% 28,8% 28,1% 29,0% 31,0% 29,8%
45,5% 44,2% 43,1%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
'ӏFKYө&{QJQJKLӋS-XD 1{QJQJKLӋS
Ngun: Niên giám thng kê các tnh vùng KTTĐ min Trung giai
đon 2000-2021.
15
Vai trò ca Nhà máy…
công nghip ln đầu tiên chiếm t trng cao
nht trong kinh tế địa phương vi 35,6%,
ngành nông nghip có xu hướng gim dn
t trng trong cơ cu kinh tế - chiếm 35,3%
(Biu đồ 3). Có th khng định, NMLD
Dung Qut đã to lp nn móng ban đầu
cho s nghip công nghip hóa, hin đại
hóa ca tnh Qung Ngãi và min Trung,
t đó thúc đẩy chuyn dch cơ cu kinh tế
địa phương theo hướng tăng dn t trng
ca ngành công nghip, dch v và gim t
trng ngành nông nghip.
Giai đon 2006-2010, cùng vi s hình
thành và phát trin ca NMLD Dung Qut
và khu kinh tế (KKT) Dung Qut, ngành
công nghip tnh Qung Ngãi đã phát trin
rt nhanh và mnh m, tr thành ngành kinh
tế ch đạo và mũi nhn ca địa phương. T
trng ca ngành công nghip tăng mnh t
35,6% năm 2006 lên 59,3% năm 2010, tăng
23,7 đim phn trăm trong vòng 4 năm k
t khi NMLD Dung Qut được xây dng
đến khi kết thúc giai đon th nghim (Biu
đồ 3). Như đã phân tích trên, trong giai
đon này có mt lượng ln vn đầu tư
lao động đổ v tnh để phc v xây dng cơ
s h tng, do đó tng giá tr sn xut ca
ngành công nghip và xây dng tăng trưởng
đột biến so vi các ngành kinh tế khác.
Giai đon 2011-2018, NMLD Dung
Qut chính thc vn hành thương mi để
to ra các sn phm du khí cho nn kinh
tế, ngành công nghip tnh Qung Ngãi
liên tc chiếm t trng trên 50% trong cơ
cu kinh tế ca tnh, dao động t 58,1%
vào năm 2011 đến 53,2% vào năm 2018.
Trong khong thi gian này, quá trình công
nghip hóa, hin đại hóa din ra ti tnh
Qung Ngãi đã giúp t trng ca ngành
dch v dn gia tăng cách bit rõ rt so vi
ngành nông nghip, t trng ca ngành dch
v tăng t 21,8% vào năm 2010 lên 29,8%
vào năm 2018. T trng ca ngành nông
nghip tnh gim t 18,9% vào năm 2010
xung còn 17% vào năm 2018 (Biu đồ
3). Đây cũng là giai đon mà lc lượng lao
động có s dch chuyn mnh m t ngành
nông nghip sang ngành công nghip và
dch v, nht là tham gia làm vic ti KKT
Dung Qut và các khu công nghip Tnh
Phong, Qung Phú, Đô th - Dch v VSIP1.
Giai đon 2019-2021, din biến phc
tp ca đại dch Covid-19 đã dn đến s
đứt gãy chui cung ng v lao động, ngun
cung nguyên vt liu, các dch v logistics
và th trường tiêu dùng. Do đó, tnh Qung
Ngãi đạt mc tăng trưởng kinh tế âm trong
giai đon này, ch yếu t s suy gim tăng
trưởng ngành công nghip, trong đó có s
st gim doanh s đầu ra ca NMLD Dung
Qut. Điu đó khiến cơ cu kinh tế ngành
ca tnh có s thay đổi mnh m, t trng
ngành công nghip gim đột ngt, ch còn
chiếm 37,1% năm 2019 và tăng nh lên
39% vào năm 2021 (Biu đồ 3). Như vy,
cơ cu kinh tế ngành ca tnh Qung Ngãi
chu s chi phi hết sc to ln t hot động
sn xut kinh doanh ca NMLD Dung Qut.
2.4. Đóng góp ca NMLD Dung Qut
trong ngun thu ngân sách
Tng thu ngân sách nhà nước ca tnh
Qung Ngãi vào năm 2000 khá thp, ch
đạt 960 t đồng, thp hơn Đà Nng và
Tha Thiên Huế. Thm chí vào thi đim
năm 2004, tng thu ngân sách ca tnh xếp
v trí thp nht trong các tnh vùng KTTĐ
min Trung. Tuy nhiên, đến năm 2006 khi
NMLD Dung Qut được khi công xây
dng, tng thu ngân sách ca tnh đã vươn
lên v trí th hai, ch xếp sau Đà Nng, đạt
2.754 t đồng (Biu đồ 4).
K t năm 2009 khi NMLD Dung
Qut đi vào vn hành, tng thu ngân sách
nhà nước ca tnh tăng trưởng ngon mc,
t 5.380 t đồng vào năm 2009 lên 21.930
1 VSIP (Khu Công nghip Vit Nam - Singapore) vi
nhiu d án quy mô được đặt ti 7 tnh/thành trên
toàn quc gm: Bình Dương, Bc Ninh, Hi Phòng,
Hi Dương, Ngh An, Bình Định và Qung Ngãi.