VAI TRÒ CA SANDOSTATIN TRONG ĐIU TR
CP CU XUT HUYT TIÊU HOÁ TRÊN DO V TĨNH
MCH THC QUN DÃN
I. Đặt vn đề:
– Xut huyết tiêu hoá do v tĩnh mch thc qun dãn là: biến chng thường
gp bnh nhân xơ gan, t l t vong rt cao 30-40% ln đầu tiên.
– Can thip th thut ni soi cp cu khó khăn do:
+ Trng thái bnh lý nng.
+ K năng ni soi ca bác sĩ.
– Gn đây có nhiu thuc làm gim áp lc tĩnh mch ca gián tiếp được
dùng trong điu tr cp cu xut huyết tiêu hoá do v dãn tĩnh mch thc qun có
hiu qu.
II. Lch s v Somatostatin và Octreotide acetate (Sandostatin):
– Somatostatin là mt kích thích t đưc Guillemin tìm ra năm 1973 (năm
1978 Guillemin được gii Nobel). Mi đầu người ta tưởng Somatostatin ch
não và ch c chế kích thích t tăng trưởng nhưng dn dn các tác gi nhn thy
Somatostatin hin din khp nơi trong cơ th người và có nhiu tác dng trên h
tiêu hoá.
– Somatostatin được tìm thy:
+ Trong tế bào D các đảo ty (Pancreatic islets)
+ Trong tế bào D d dày và rut.
+ Trong h thn kinh trung ương (t vùng dưới đồi não b), tim, mt,
tuyến giáp, tuyến hung và da.
– 1978 Tyden là người đầu tiên dùng Somatostatin t nhiên để điu tr xut
huyết tiêu hoá do v tĩnh mch thc qun dãn.
– 1980 Bories chng minh được rng Somatostatin làm gim áp lc tĩnh
mch gan và h ca.
– 1985 Jenkins ln đầu tiên so sánh tác dng gia Vasopressin và
Somatostatin trong xut huyết tiêu hoá do xơ gan.
– Vì thi gian bán hu ca Somatostatin ngn nên có nhiu hn chế trong
khi s dung nên các nhà khoa hc đã tng hp Octreotide có cùng tác dng nhưng
thi gian bán hu dài hơn.
– Octreotide acetate còn được gi là Sandostatin, công thc viết gn là:
C49H66N10O10S2
III. Dược tính ca Sandostatin:
– Theo Bloom (1987), Somatostatin và Octreotide có tác dng c chế s
bài tiết nhiu kích thích t ni tiết như:
+ Kích thích t tăng trưởng
+ Secretin, Motilin, Polypeptide tu tng
+ Glucagon
+ c chế s bài tiết dch v ca d dày
+ Ưùc chế s bài tiết Insulin
– Octreotide có tác ddng tương t vi Somatostatin thiên nhiên nhưng
hot tính ca Octreotide mnh hơn Somatostatin gp 45 ln (Bauer 1982). Các th
th ca Somatostatin và Octreotide phân b khp trong cơ th nhưng tp trung
nhiu nht rut. Tuy nhiên, vic áp dng Somatostatin vào lâm sàng b hn chế
vì thi gian bán hu ca thuc ch có vài phút. Phi đợi đến khi có Octreotide
acetate (Sandostatin) ra đời vi thi gian bán hu 90 phút, kích thích ty mi
thc s được dùng cho rt nhiu loi bnh.
IV. Cơ chế tác dng:
– Trong xut huyết tiêu hoá trên do v tĩnh mch thc qun dãn Octreotide
acetate (Sandostatin) có tác dng làm co mch tng qua cơ chế:
+ Ưùc chế các hormon vn mch ca h tiêu hoá
+ Có tác động co mch trc tiếp trên thành các tĩnh mch thuc h ca nên
Octreotide làm gim lượng máu vào gan, làm gim lượng máu trong h thng tun
hoàn bàng h t đó làm gim áp lc trong h ca.
– Nói chung, Octreotide to nên các h qu sau đây:
+ Gim lượng máu h tng 25%.
+ Gim lượng máu đến gan 25%.
+ Gim áp lc trên gan bít 10-15%.
+ Gim áp lc trong tĩnh mch thc qun trướng 35%.
– Tt c tác dng này làm gim lượng máu đến cung cp cho các búi tĩnh
mch thc qun nh vy áp lc trong các cu trúc nói trên h xung. Ngoài ra, qua
tác dng c chế bài tiết dch v nên cc máu đông to ra v trí v không b tan
sm vì thế hin tượng cm máu t nhiên d tiến hành.
– Thuc không làm thay đổi mch, huyết áp và cung lượng tim nghĩa là
không tác dng toàn thân đáng k nên thuc d dung np và có th dùng an toàn
cho bnh nhân.
– Các nghiên cu đầu tiên đã m đường cho các nghiên cu tiếp sau, cùng
ch đề. Năm 1993 có 13 báo cáo ti nhiu trung tâm cho thy t l thành công ca
Somatostatin và Octreotide lên đến 70%. Các nghiên cu gn đây cũng cho thy
Somatostatin và Octreotide có tác dng cm máu tương đương chích xơ nhưng ít
biến chng hơn.
– Mt ưu đim ca Somatostatin và Octreotide so vi ng thông Blakemore
là ít có tai biến và nht là d dùng. Octreotide dược dùng tiêm tĩnh mch lúc đầu
vi liu 0.1 mg sau đó là truyn tĩnh mch liên tc 0.025mg/gi pha trong dung
dch ngt mn đẳng trương trong 24 gi (hoc 48 gi) trước khi chuyn sang chích
xơ hoc các bin pháp phòng nga xut huyết tái phát khác.
V. Phn ng phđộc tính:
– Các phn ng ph được nêu trong y văn gm: bun nôn (8%), đau bng
(9%), tiêu chy (7%). Ngoài ra còn các phn ng ph hiếm khi thy là: táo bón,
đầy bng, vàng da và tăng men chuyn hoá. Phn ng ti ch sau chích thuc là:
đau ch chích (7.5%), viêm ti ch (1%).
– Tác dng ph trên h tim mch hiếm thy như: huyết áp tăng, tt huyết áp
khi thay đổi tư thế, đánh trng ngc, suy tim.
– Tác dng ph trên h thn kinh cũng rt hiếm và thường là nh như lo âu,
chán ăn, suy nhược thn kinh, gim ham mun tình dc, cáu gt, mt ng, rung
tay.
– Tác dung ph trên h ni tiết cũng hiếm thy: Tăng hay gim đường
huyết (1-2%), tăng tiết sa, thiu giáp.
– Nói chung, các phn ng ph rt ít xãy ra và trong nghiên cu các tác
dng gi không ghi nhn tai biến gì đáng k. Vì thế có th kết lun rng Octreotide
là thuc d dung np, có th dùng an toàn cho bnh nhân người ln.
– Thi gian dùng thuc rt ngn, ch có 48 gi nên tai biến hay gp là to
si mt cũng không phi là vn đề đặt ra vì si mt ch thy khi bnh nhân phi
dùng Octreotide lâu dài như như điu tr chng Acromegaly (bnh to cc).
VI. Sandostatin và v tĩnh mch thc qun dãn:
– Mc dù xut huyết tiêu hoá do v tĩnh mch thc qun dãn ch chiếm
10% các trường hp nhưng t l t vong cao 30-40%, vì thế đây là mt khn cp
cn điu tr đúng và sm. Phn điu tr có các mc tiêu sau:
+ Hi sc.
+ Định bnh.
+ Cm máu.
– 30-40% các bnh nhân b v tĩnh mch thc qun dãn là đang chy máu
trm trng lúc ni soi chn đoán, vì thế cn cm máu ngay để bnh nhân không
chết vì sc mt máu. Ngay c trường hp cm máu ri cũng phi điu tr để nga
xut huyết tái phát. Vì hin tượng này làm ri lon chc năng gan d đưa đến hôn
mê gan, hoc hi chng gan thn kèm ri lon đông máu rt nguy him. Trong 20