T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
27
SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
V
V
N
N
H
H
N
N
G
G
P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
P
P
H
H
Á
Á
P
P
T
T
Á
Á
I
I
C
C
H
H
V
V
À
À
T
T
Á
Á
I
I
S
S
D
D
N
N
G
G
P
P
H
H
T
T
H
H
I
I
N
N
G
G
À
À
N
N
H
H
K
K
H
H
A
A
I
I
T
T
H
H
Á
Á
C
C
V
V
À
À
C
C
H
H
B
B
I
I
N
N
K
K
H
H
O
O
Á
Á
N
N
G
G
S
S
N
N
Phm Văn Lun
*
, Lê Vit Hà
Trưng Đi hc M - Đa cht, 18 Ph Viên, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 12/9/2023
Ngày nhn bài sa: 20/9/2023
Ny chp nhn đăng: 25/9/2023
*
c gi liên h:
Email: phamvanluan@humg.edu.vn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TOM TT
Trong quá trình khai thác, tuyn và chế biến khoáng sn luôn to ra mt lưng phế thi khng l.
Vit Nam nói riêng và thế gii nói chung, phế thi nnh công nghip khai khoáng là mt trong nhng
thách thc ln nht đi vi môi trưng. Nếu không đưc qun lý đúng cách, nhng loi phế thi này có
tác đng tiêu cực đến môi tng và to thành mi nguy him cho con ngưi. Tuy nhiên, nhng thách
thc v i trưng hoàn toàn có th đưc gii quyết. Khi các ngành công nghip khai thác, tuyn và chế
biến khoáng sn tích hp li to thành mô hình kinh tế tun hoàn, nhm pt trin quá trình sn xut
“không phế thi” thông qua tái chế i s dng các loi phế thi ca ngành công nghip khai khoáng.
Nói cách khác, phế thi ca ngành công nghip khai khoáng phi đưc coi ngun tài nguyên th cp
có giá tr kinh tế. Báo cáo này, tnh bày tng quan v các nghiên cu và nhng xu ng mi trongi
chế và tái s dng phế thi ca ngành công nghip khai khoáng trên thế gii. T đó đưa ra các đnh
ng, nhm phát trin bn vng ngành công nghip khai thác và chế biến khoáng sn ca Vit Nam.
T ka: i chế, tái s dng, phế thi công nghip khai khoáng, kinh tế tun hoàn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
@ Hi Khoa hc và ng ngh M Vit Nam
1. ĐT VN Đ
Phế thi ca ngành công nghip khai khoáng
là mt trong nhng thách thc ln nht đi vi môi
trưng. Nếu không đưc qun đúng cách,
nhng phế thi này có th tác đng có hi và không
th phc hi đi vi i trưngcon ngưi. Đc
bit, Vit Nam, nhng loi phế thi này thưng
đưc x lý ti các bãi chôn lp, nên to ra nhng
ri ro nghiêm trng cho môi trưng. Đ gim thiu
tác đng đến môi trưng, đòi hi Nhà nưc phi
có mt phương pháp qun lý phế thi tng th, kết
hp vi gim lưng phế thi phát sinh. Tái chế
tái s dng phế thi đ to thành nn kinh tế tun
hoàn phương pp hiu qu nht đang đưc thế
gii áp dng. Ngành công nghip khai khoáng có
th tích hp to thành mô hình kinh tế tun hoàn
không phế thi, thông qua vici chế tái s
dng phế thi. Trên thc tế, phế thi ngành công
nghip khai khoáng cn đưc coi là ngun tài
nguyên th cp. Do đó, vic tăng cưng tái chế
tái s dng các loi phế thi s là mô hình phát
trin bn vng cho ngành công nghip khai khoáng
ca Vit Nam.
hình kinh tế tun hoàn th hin trách nhim
vi môi trưngphát trin bn vng. Báo cáo
này, trình bày nhng xu hưng mi thc tế phát
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
28 SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
trin ca ngành công nghip tái chế trên thế gii.
Nhm cung cp cho các nhà qun lý, các nhà hot
động trong lĩnh vc khai khoáng … nhng công
ngh mi đang đưc áp dng cho công nghip tái
chế. T đó, đưa ra các đnh ng phát trin
ngành công nghip tái chế ca Vit Nam, nhm
phát trin bn vng ngành công nghip khai
khoáng và tiết kim tài nguyên cho c nhà.
2. D LIU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Phân loi phế thi ngành công nghip khai
khoáng
Phế thi là mt vn đ phc tp và mangnh
ch quan. Tuy nhiên, phế thi thưng đưc nhiu
cơ quan môi trưng trên thế gii đnh nghĩa là bt
k cht nào b thi b, loi b, b thi loi, b b
không mong mun hoc dư tha dù có hoc không
nhm đến mc đích thương mi hoci chế” [4].
Phế thi đưc to ra theo nhiu cách khác nhau,
thành phn và khi lưng ca nó ph thuc phn
ln vào các mô hình sn xut, cơ cu kinh tế
tiêu th. Phế thi th tn ti th rn, lng và
khí. Tuy nhiên, phế thi dưi bt k hình thc nào,
cũng là mi quan tâm ln nht ca thế gii, nó là
nguyên nhân gây ra nhng mi quanm v sc
khe cng đng và môi tng. Nhng ri ro v
môi trưng có th bao gm ô nhim c ngm,
c mt và không khí. Vì vy, nhng tác đng
ca phế thi, đc bit là phế thi ngành khai thác
và chế biến khoáng sn đang là mi quan tâm hàng
đầu trên thế gii.
Phế thi ngành công nghip khai khoáng là mt
trong nhng loi phế thi ln nht trên thế gii
đưc coi là có ít hoc không có giá tr kinh tế. Do
đó, chúng thưng đưc loi b hoc chôn lp.
Bng 1 gii thiu mt s loi phế thi sinh ra trong
ngành khai thác và chế biến khoáng sn [4].
Bng 1. Các loi phế thi trong ngành công nghip khai khoáng
Loi
phế thi Đặc đim
Đất đá ph Vt liu đt đá đưc loi b để tiếp cn các va khoáng sn và tng đưc tích tr.
Đất đá ph kh năng gây ô nhim môi trưng thp, nhưng có th liên quan đến h
thng thoátc a xit.
Đá thi Chac cht có ích hàm ng rt thp đ thu hi mt cách kinh tế. Đá thi
thành phn khoáng vt, đc tính hóa hc vt lý không đng nht do s lng đng
ca các phế thi t các khu vc khác nhau ca m. Tùy thuc vào khoáng sn đưc
khai thác, đá thi có th hình thành s thoát c axit.
Đuôi thi nhà
máy tuyn
Đuôi thi ca nhà máy tuyn chac cht có ích và hóa hc còn sót li, thưng
đưc lng đngi dngn trong các h cha phế thi qung đuôi.
X ca nhà
máy ha luyn
Vt liu ging thy tinh hoc đnh hình đưc sn xut dưi dng ph phm trong
quá trình nu chy và tinh luyn kim loi. Mc dù mt s x như x lò cao có th lành
tính vi môi tng và đưc ng dng rng rãi trong các ngành xây dng và nông
nghip, nng s hin din ca các kim loi nng b cun hoc hòa tan gây ra nhng
thách thc cho vic tái s dng.
c thi
To ra t mt s quy trình sn xut vic mc đ khác nhau v cht lưng và kh
năng gây ô nhim môi trưng. Đin hình như: nưc m; nưc s dng trong n
y); c ca quá trình hòa tách (cha khoáng cht hòa tan, hóa cht kim loi);
c thi (nước đã x lý thi o nưc mt) và nưc thoát t m (nưc mt hoc
c ngm kh năng chy ra t m).
Bùn thi
Cn lng hoc bùn còn li sau quá trình x lý ti ch đối vi nưc thi và c thi
m. Bùn có th b ô nhim bi kim loi nng và các a cht còn sót li. Vic tái chế
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
29
SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Loi
phế thi Đặc đim
và thu hi các kim loi có giá tr t bùn thi đang đưc khám phá rng rãi. Tùy thuc
vào quy tnh, bùn thi th đưc xếp loi là vt liu nguy hi.
c a xit
thoát ra t m
Đưc to ra t đá thi m, phế thi qung đuôi hoc các h kín ti m đang hot
động hoc b b hoang và các công tnh dưới lòng đất.
Khí thi dng
khí và dng
ht
Khí thi trong khí quyn i dng bi ht và k đc n SO
x
, NO
x
, CO, CO
2
, các
hp cht hu kim loi, polychlorinated-p-dibenzodioxins và dibenzofurans (PCCD
/ Fs) pt ra trong quá trình x lý kim loi nhit đ cao. Nhng khí thi này đưc
phân loi vt liu nguy him hu hết cácc do s hin din ca các kim loi
nng đc hi, c hp cht cơ kim loi đc hi và PCCD / Fs.
2.2. Nhng xu hưng mi và thc tế x lý phế
thi ngành công nghip khai khoáng
2.2.1. X lý đt đá ph, đá thi khai thác và đuôi
thi nhà máy tuyn
Theo Bng 1, đá thi và đt đá ph có ngun
gc t các vt liu nm bên trên khu vc khai thác
đưc bóc tách đ tiếp cn thân qung. Nhng phế
thi này thưng không cha cht có ích hoc cha
cht ích vi hàm ng thp và đưc coi là
không có giá tr kinh tế. Còn đuôi thi nhà máy
tuyn là phn còn li sau quá trình tuyn. V
bn, phế thi nhà máy tuyn bao gm đá , đt, dng
ht vic ht mn đến siêu mn. Đá thi, đt đá
ph đuôi thi ca các nhà máy tuyn có thành
phn khoáng vt không đng nht, do s lng
đọng ca các phế thi phát sinh t các khâu công
ngh khác nhau trong dây chuyn khai thác và chế
biến khoáng sn. Hơn na, s ng và đ phc
tp ca chúng thay đi đáng k y thuc vào loi
thành phn có ích, pơng pp khai thác và chế
biến đưc s dng. Vì vy, phương pháp tái chế,
tái s dng loi phế thi này ph thuc ch yếu vào
tính cht vt lý và hoá lý ca chúng.
Trên thế gii loi phế thi này đưc s dng
rng rãi làm nguyên liu thô cho xi măng, bê ng
và ct liu. Đá thi và đt đá ph cũng có th đưc
tái s dng làm tài nguyên th cp, làm vt liu lp
đầy, làm vt liu che ph choc kho cha phế
thi và làm đt nn đ phc hi m. Bùn thi ca
m th đưc x lý li đ thu hi kim loi hp
cht có ích, hoc có th đưci s dng làm cht
kết t hoc hp ph để loi b pht phát trong
c thi, cũng như s dng làm các cht ph gia
cho đt nông nghip. Đuôi thi ca nhà máy tuyn
có th đưc x lý li đ thu hi kim loi hp cht
khác. Qung đuôi giàut đưc trn vi xi măng
làm cht lp đy trong các m hm lò. Phế thi giàu
sét đưc s dng đ sn xut gch, xi măng, gch
t nn, thiết b v sinh và đ gm. Ngoài ra, phế
thi siêu mafic còn đưc s dng trong sn xut
thy tinh và phế thi giàu phlogopit đưc s dng
trong x lý nước thi.
2.2.2. Thu hi kim loi t c thi axit m
Thoát c a xit t m (AMD) là mt vn đ
môi trưng liên quan đến việc nước thi có tính a
xit, sunphat và kim loi vào môi trưng. AMD đưc
to ra khi các khoáng cht mang sunfua như pyrit
(FeS
2
) tiếp xúc vi oxy và nưc, cũng như s hin
din ca các vi sinh ưa axit. Nói chung, quá trình
oxy hóa FeS
2
khi có oxy c din ra theo
phương trình (1) [5]:
2FeS
2
+ 7O
2
+ 2H
2
O 2Fe
2+
+
2
4
4
SO
+
4H
+
(1)
AMD cũng có th đưc to ra t nhiu ngun
khác nhau như đá thi m, đuôi thi nhà máy tuyn
hoc trong các h ca các m đang hot đng,
đóng ca hoc b b hoang. Thách thc ln nht
đối vi các quy tnh x lý AMD là phát sinh thêm
các phế thi mi đòi hi phi x lý hoc tiêu hy.
Hơn na, bã sau x lý vn còn cha các cht ph
gia thêm vào trong quá trình x lý.
AMD rt giàu sunphat kim loi hòa tan đưc
hình thành t quá trình oxy hóa pyrit và các khoáng
vt sunfua khác n pyrotin, marcasit, chalcocit,
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
30 SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
covellit, arsenopyrit và chalcopyrit. Nên cn phi
khâu công ngh thu hi kim loi trong quy trình x
AMD. Quy trình công ngh kiu này các ưu
đim ni bt như: gim lưng bùn thi mui hoà
tan; gim chí phí x lý môi trường; to ra sn phm
hàng hóa đ bù đp mt phn chi phí x lý AMD.
Cho đến nay, vic loi b hoc thu hi kim loi dưi
dng kết ta hydroxit t AMD bng kim (như
NaOH) là phương pháp đưc áp dng rng rãi
nht. Nhưng k thut này có mt s nhược điểm
như: to ra khi ng ln bùn đc nguy hi và rt
khó thc hin vic chiết tách riêng tng kim loi t
dung dch [6, 7].
Gn đây, các nhà khoa hc có cái nhìn mi v
mô hình x lý AMD. V cơ bn, các nghiên cu đã
chuyn sang ng thu hi các vt liu có giá tr
t AMD, song song vi vic khc phc hu qu ô
nhim môi trưng ca nó. Ngoài các kim loi có giá
tr, trong quá trình x lý AMD còn thu đưc nhng
sn phm khác có giá tr kinh tế. Ví d, trong quá
trình x lý AMD có th thu đưc các sn phm
khác như: u hunh, axit sunfuric, cht màu và
sunfat kim loi; sn xut đin năng; các hp cht
kim th như canxi c bonat và magie hydroxit;
vt liu xây dng như thch cao và xing;
nguyên liu sn xut pn bón; cht hp ph đưc
s dng trong x lý nước thi đô th công nghip
và các cht màu như ferrihydrit.
2.2.3. Thu hi kim loi và tái chế bi luyn kim
Bi luyn kim bao gm các hn hp không
đồng nht ca các oxit phc tp có ngun gc t
cp liu b cun vào khí thi t các lò luyn và tinh
chế. Khi ng ln các phế thi này đưc to ra
trong các quá trình như: luyn gang bng lò cao;
chun b nguyên và nhiên liu (luyn than cc,
thiêu kết …); lò đin h quang (EAF); lò chuyn
(BOF); luyn thép không g; … Các đc tính hóa lý
ca bi luyn kim rt khác nhau ph thuc vào quy
trình và thông s công ngh, quy trình vn hành và
loi nguyên liu thô đưc s dng. Ví d, đ sn
xut ra 1 tn thép kim loi nóng (tHM) s to ra
khong 7 - 45 kg bi lò cao cha t 100 - 150 g Zn
[4]. Nhng vt liu này đưc xếp vào nm phế
thi nguy hi, vì chúng cha các kim loi đc hi
như Pb, Cr, Zn Cd. Do đó, chúng không th
đưc x lý ti các bãi chôn lp nếu ca qua tin
x lý. Mc dù, nhng vt liu này cha nhiu kim
loi có giá tr, nhưng vic tun hoàn trong sơ đ
công ngh thưng b hn chế bi kh năng tích t
các hp cht kim loi d bay hơi và hi cho quá
trình sn xut. Đ thu hi các kim loi có giá tr t
bi luyn kim thưng dùng công ngh ha luyn
và thy luyn. Bng 2 trình bày mt s tính cht
đặc trưng các phương án i chế áp dng cho
các loi bi luyn kim [4].
Bng 2. Đc tính ca bi luyn kim và quy trình tái chế và gim thiu
Loi
phế thi Đặc tính Quy trình tái chế
và gim thiu Khó khăn khi tái chế
Bi lò cao 7–45 kg bi/tn gang
lng (tHM); 100 150
g Zn/tHM
Đóng bánh tái chế trong
chính quá trình sn xut, làm
ngun b sung st và các bon
Kh năng tái chế b hn chế bi
s tích t ca các hp cht kim
loi d bay hơi, hp cht hu
kim loi, polychlorinated dibenzo-
p-dioxin và dibenzofurans
(PCDD/Fs) sinh ra trong quy trình
công ngh. Cn phi có h thng
làm sch sch khí thi phc tp
nhưng khí thi vn có vn đ cn
phi x lý.
Bi luyn
cc Cha khong > 1 kg
than cc / tn cc
Ph gia trong nhà máy thiêu
kết làm nhiên liu ph cht
kh
Thiêu kết
qung st
Thay đi Đóng bánh tái chế trong
chính quá tnh sn xut cũng
làm các cht ph gia, ph tr
trong lò cao và lò đin h
quang (EAFs).
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
31
SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Loi
phế thi Đặc tính Quy trình tái chế
và gim thiu Khó khăn khi tái chế
Bi lò
chuyn 14 143 kg bi/ tn
thép lng; 0,75 24
kg Zn/ tn thép lng
Đóng bánh tái chế trong
quá tnh sn xut. Thu hi
kim loi bng cách s dng
các quy trình ha luyn, thy
luyn và plasma. Hóa rn và
n đnh bi.
Vt liu cn đưc kim st, vì
kh năng phát n dài hn ca
các kim loi đc trong bi đã hóa
rn hoc n đnh hu như chưa
đưc biết đến. Kh năng i chế
b hn chế bi s tích t cac
hp cht kim loi d bay hơi,
hàm lưng kim loi có giá tr thay
đổi, các đặc tính phc tp ca
khoáng vt và hóa hc trong bi.
Chi phí cho dây chuyn thu hi
kim loi t bi cao.
Bi lò đin
h quang 15 20 kg bi/tn
thép. Hàng năm phát
sinh trên 8,5 Mt
Bi khi
làm thép
không g
10 70kg bi/tn
thép
Bi khi
luyn ferro
Crom
(HcFeCr)
18 25 kg bi/ tn
HcFeCr H thng tái chế bi tích hp
trong quy trình sn xut. Gim
phát thi bi bng cách bt
buc s dng các lò nungn,
kết t cp liu, s dng h
thng làm sch khí ưt phc
tp, kim soát cht lưng
nguyên liu thô và các thông
s trong quy trình sn xut.
Kh năng tái chế b gii hn bi
s tích t ca các hp cht kim
loi d bay hơi trong quy trình
công ngh và hàm lưng các kim
loi có giá tr thay đi. Khí thi
chưa đáp ng yêu cu thi. H
thng làm sch khí ưt phc tp,
tn kém và không phi lúc nào
cũng có sn.
Bi khi
luyn ferro
mangan
(HcFeMn)
Cha đến 25% Mn
và các kim loi bay
hơi khác.
Bi khi
luyn các
kim loi cơ
bn (Cu)
Cha đến 30% Cu và
mt ng ln Fe, S,
Zn, và các kim loi
(As, Sb, Pb, Cd, Bi)
Bi y đã đưc tái chế. Thu
hi kim loi bng pơng
pháp ha luyn, thy luyn
hoc kết hp c hai.
Kh năng tái chế bi ca nhà
y luyn b hn chế bi s tích
t cac kim loi đc d bay
hơi như: As, Sb, Pb, Cd Bi,
hàm lưng kim loi thp, các đc
nh khoáng vt và hóa hc phc
tp ca bi.
2.2.3.1. Thu hi kim loi và tái chế bi luyn kim
đen bng công ngh ha luyn
Vic tái chế trc tiếp bi luyn kim đen b hn
chế bi s hin din ca các hp cht kim loi đc
hi d bay i như Zn, Cd, As và Pb. d, vì trong
nguyên liu sn xut thưng có thép m km phế
liu n trong sn xut thép luôn tn ti c hp
cht cha Zn nzincit (ZnO) và đc bit là
Franklinit (ZnFe
2
O
4
),. Công ngh ha luyn đ x
lý bi luyn kim đen xoay quanh quá trình kh Zn
bng các bon: ZnFe
2
O
4
(r) ZnO(r) + Fe
2
O
3
(r)
Zn(k) + Fe(r) ZnFe
2
O
4
trong bi. Kết qu là km
bay hơi, sau đó đưc thu hi bng các thiết b
ngưng t khâu sau. Ngày nay, phương pháp ha
luyn đưc áp dng rng rãi để tái chế bi luyn
kim đen, vì có tính kh thi v mt k thut và kinh
tế. Mt s quy trình công ngh ha luyn đ thu hi
kim loi và tái chế các loi bi luyn kim cho
Bng 3 [4].