T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
30 SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
T
T
N
N
G
G
Q
Q
U
U
A
A
N
N
V
V
C
C
Á
Á
C
C
T
T
H
H
I
I
T
T
B
B
T
T
U
U
Y
Y
N
N
N
N
I
I
M
M
I
I
T
T
R
R
Ê
Ê
N
N
T
T
H
H
G
G
I
I
I
I
V
V
À
À
T
T
R
R
I
I
N
N
V
V
N
N
G
G
N
N
G
G
D
D
N
N
G
G
T
T
I
I
V
V
I
I
T
T
N
N
A
A
M
M
NhThKim Dung
Trường Đi hc M - Đa cht, 18 Ph Viên, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 19/9/2024
Ngày nhn bài sa: 11/11/2024
Ny chp nhn đăng: 25/11/2024
Tác gi liên h:
Email: nhuthikimdung@humg.edu.vn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Tuyn ni đưc áp dng công nghip trong chế biến khng sn t đu thế k hai mươi, đến nay đã
đưc hơn thế k. Trong sut thi gian dài này thiết b tuyn ni ph biến hơn c là các máy tuyn ni
dng ngăn máy - nh khuy. Kết cu thiết b tuyn ni này cũng ít thay đi và chính vì vy ngưi ta gi
y tuyn ni ngăn máy - nh khuy là thiết b tuyn ni truyn thng. Trong nhà máy tuyn, mi công
đon tuyn ni s gm nhiu ngăn ni tiếp nhau, dungch ngăn to nh tùy theo u lưng bùn, còn s
ng ngăn ph thuc vào thi gian tuyn ni. Tuy nhiên càng ngày các máy truyn thng càng l nhiu
khuyết đim: Khó thiết kế các máy có dung tích ln, dn đến s ng ln ngăn máy trong nhà máy; chi
phí đin năng nhiu; chế độ khuy trn không ti ưu; bo hành, bo ng khó khăn; khó khăn trong điu
chnh công ngh (các ngăn phi điu chnh khác nhau, chiu dày bt trong các ngăn khác nhau…). Chính
vì vy trong vài chc m gn đây ni ta đã tp trung nghiên cu các loi thiết b mi có hiu qu cao,
gim chi phí đu tư và chi phí giá tnh. Các thiết b mi không có dng ngăn máy - nh khuy gi chung
là các máy tuyn ni không truyn thng.i báo này gii thiu đc đim cu to, nguyên lý ca mt s
máy tuyn ni mi quan trng nht, đưc s dng hiu qu trong lĩnh vc chế biến khoáng sn trên thế
gii và trin vng ng dng Vit Nam.
T khóa: chế biến khoáng sn, thiết b tuyn ni, lưu ng bùn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
@ Hi Khoa hc và Công ngh M Vit Nam
1. ĐT VN Đ
Tuyn ni phương pháp làm giàu khoáng
sn da vào kh năng bám nh khác nhau lên b
mt phân chia các pha nc - không khí hoc
c - du. Nói cách khác, phương pháp tuyn ni
đưc thc hin da trên cơ s s kc nhau v
các tính cht hóa lý ca b mt các ht khoáng vt.
Tuyn ni là quá trình phân tách khoáng vt da
trên s khác bit v tính ưa, k c ca ht
khoáng. Nguyên chung ca phương pháp tuyn
ni là phân chia các pha rn khác nhau hoc tách
các ht cht rn lơ lng ra khi cht lng da vào
kh ng bám dính ca chúng lên các bóng k
hoc git du và ni lên trên b mt cht lng to
thành bt. Quá trình tuyn ni đ ư c thc hin trong
các thiết b tuyn ni. Thiết b tuyn ni phi đm
bo huyn phù qung n đnh không b sa lng; to
các bt khí kích thưc ti ưu và gi đưc kích
thưc đó trong qtruyn tuyn ni; to chế đ
thy đng hc (khuy) đ mnh đ to ra t hp
bóng khí - ht khoáng, nhưng ng không đưc
khuy mnh quá s phá v t hp đó. Khuấy đủ
mnh còn đ đảm bo tính chn riêng ca quá
trình, đ cho nhng ht không k ớc đủ rng
khi ng khí. Đng thi, thiết b tuyn ni phi to
ra mt chế độ ni n đnh, an toàn kho bóng khí
khoáng hoá; to ra mt lp btnh thành n đnh
và đưc tách ra khi máy vi hiu sut cao. Máy
cn có năng sut cao, tn ít năng lưng, thun tin
chc chn khi s dng, d ng sa cha, lp ráp.
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
31
SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
NhThKim Dung
Trường Đ Đị
n bài: 19/9/2024
a: 11/11/2024
n đăng: 25/11/2024
TÓM T
i đư ế ế đầ ế hai mươi, đến nay đã
đưc hơn thế ế ến hơn c
ng ngăn máy ế ế i này cũng ít thay đ y ngư
i ngăn máy ế
đo u ngăn n ếp nhau, dung tích nn to nhtùy theo lưu
ngăn ph
ết đi ế ế n đế n ngăn máy trong nhà máy; chi
phí đin năng nhi ế độ i ưu; b o ng khó khăn; khó khăn trong đi
(các ngăn phi đi t trong các ngăn khác nhau…). Chính
c năm gn đây ngưi ta đã t ế
hi phí đu tư chi phí giá thành. Các thiế ng ngăn máy
u đc đi
t, đư trong lĩnh v ế ế ế
ế ế ế i, lưu lư
1. Đ N Đ
i phương pháp làm giàu khoáng
năngm dính khác nhau lên b
t phân chia các pha n
u. Nói cách khác, phương pháp tuy
đư a trên cơ s
tính ưa, k
a phương pháp tuy
n lơ l
năng bám dính c
i đư
ế ế i đ
n đ
t khí kích thư i ưu giđư
thưc đó trong quá truy ế độ
y đ y) đ nh đ
t khoáng, nhưng ng không đư
p đó. Khuấy đủ
nh còn đ đả
trình, đ ớc đủ
i ng khí. Đ ế
ế độ n đ
n đ
và đư
n có năng su n ít năng lư
S khác bit gia các thiết b tuyn ni ch
yếu là cách thc to ra bt khí, cũng như cách thc
hình thành t hp bóng khí - ht khoáng (phương
pháp thông khí cho n). Phân chia các thiết b
tuyn ni còn theo nguyên lý chuyn đng dc theo
máy ca bùn đi vi các máy kiu máng, máy
cùng mc bùn chungmáy chia ngăn. Các thiết
b tuyn ni truyn thng ( gii, cơ gii khí nén)
có cu to theo tng ngăn, gm nhiu ngăn riêng
(thưng ngăn kép), mi ngăn có bánh khuy.
Các loi máy này đưc áp dng ph biến trong
thc tế. Máy tuyn ni không truyn thng, bao
gm: Máy tuyn ni ct, thùng đơn, DAF (máy
thoát khí t dung dch), phân ly bt, tuyn ni trng
lc. Máy dng tuyn ni tách khí t dung dch:
tuyn ni cao áp, tuyn ni chân không, tuyn ni
đin [5], [6].
Các máy tuyn ni truyn thng có ưu đim ni
bt là chế độ khuy mnh to xác sut va chm
xác sut khoáng hoá bóng khí tt; hot đng n
định; có tính vn năng khi lp ghép vào các sơ đ
tuyn khác nhau; thun tin cho vic t chc mt
sơ đ tuyn ni ch trên mt dãy nh kh ng hút
bùn mt khong cách xa và có th hút sn phm
trung gian quay vòng. Nhưng chúng nhưc
đim: Tiêu hao nhiu năngng đin, vì phi
khuy mnh mi hút đưc khí; hao mòn nhiu h
thng bánh khuy làm nh ng đến hot đng
ca máy; kh ng hút và phân tán khí ph thuc
nhiu vào khe h gia bánh khuy và stator; do
chế độ khuy mnh nên rt khó thiết kế máy ln
mà vn đm bo mức độ, phân tán khí đng đu,
hay không thiết kế đưc ngăn máy to; xác sut bo
toàn t hp bóng khí - ht khoáng kém do b khuy
mnh nên không tuyn đưc vt liu thô quá [7],8].
Vì nhng hn chế ca các thiết b tuyn ni
truyn thng, trong vài chc m gn đây ngưi ta
đã tp trung nghiên cu, thiết kế c loi thiết b
tuyn ni mi hiu qu cao, gim chi phí đu tư
và chi phí giá thành. Các thiết b mi không có
dng ngăn máy - nh khuy gi chung là các thiết
b tuyn ni không truyn thng. Ni dung bài báo
trình bày mt s máy đin hình, đưc s dng
tương đi rng rãi đ tuyn khoáng sn trên thế
gii và có mt s ng dng ti Vit Nam.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Mt s thiết b tuyn ni mi
2.1.1. Máy tuyn ni tr tròn (dng Tankcell)
Tin thân ca các máy tuyn ni Tankcell là
c thùng khuấy được ci to đ nâng cao năng
sut nhà máy tuyn vào nhng năm 1980 thế k
trưc. Khi đó đáp ng nhu cu nâng công sut nhà
máy mà din tích mt bng có hn, mt s nhà máy
tuyn đã chuyn đi mt s thùng khuy ln thành
các máy tuyn ni đ tuyn cnh. Sau đó, sau khi
phát hin nếu chuyn đi các ngăn máy sang dng
hình tr tròn thì chế độ khuy trn d ti ưu hóa và
chi phí năngng gim hn. T đây, đu nhng
năm 1990 nhiu hãng bt đu chế to các ngăn
máy có hình tr tròn. Cuc cách mng các ngăn
máy tuyn ni din ra vào thi đim chuyn đi
gia hai thế k. Các hãng sn xut chy đua đ
đưa ra các ngăn máy mi có dung tích ln hơn và
cho đến nay dung ch ngăn ln nht thuc v hãng
Outotec vi dung tích ngăn lên ti 500 m3. Nói
chung hin này các nhà máy tuyn ni thiết kế mi,
tr nhng nhà máy quá nh đều s dng các ngăn
dng Tankcell. Ưu đim ca thiết kế này, như các
s liu nghiên cu và thc tế đã ch ra, có th k
ra như sau:
- Thiết kế dng thùng tròn cho phép gim đáng
k chi phí năng ng so vi ngăn thùng vuông.
Các ngăn dng này có chi phí năng lưng riêng
(KW/m3 dung tích ngăn) gim nhiu ln so vi
ngăn vuông truyn thng;
- Thiết kế thùng tròn cho phép thiết kế nhng
ngăn y dung tích ln. Đã t u các nhà thiết
kế luôn c gng tăng dung ch ngăn máy tuyn ni
các ngăn ln đáp ng nhu cu xây dng nhng
nhà máy tuyn ni ln hơn, đng thi có ch tiêu
kinh tế k thut cao hơn so vi các ngăn nh.
Trong hàng chc năm tc, ngăn máy tuyn ni
ch tăng lên đếni chc m3, nhưng khi chuyn
sang ngăn tròn thì ch trong i năm thì dung tích
ngăn đã tăng đến vài trăm m3. Hin ti, ngăn t hút
ca Dorr-Oliver Eimco có dung tích đến 257 m3,
còn ngăn Tankcell ca Outokumpu có dung tích
500 m3. Còn mt lý do đơn gin là các thùng tròn
có kết cu vng chãin nhiu so vi thùng vuông
điu này cho phép d thiết kế các thùng có dung
tích khng l;
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
32 SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
- Các ngăn thùng tròn vi dung tích ln cho
phép gim s ng ngăn trong dãy ngăn máy
(<10) cho phép lp đt phân xưng tuyn ni
ngoài tri vi mt bng chiếm ch không ln. Điu
này làm gim đáng k chi phí đu tư cơ bn v xây
dng nhà ng cũng như chi phí vn hành, bo
ng. Thiết kế ngăn tn đưc ti ưu hv thu
khí đng hc d dàng t động hoá. Chng hn,
Outokumpu có công ngh thiết kế ngăn tuyn tn
gọi “FloatForce” sử dng công c tính toán
động lc hc cht lng bng máy tính
(Computational Fluid Dynamics - CFD). Công ngh
này cho phép thiết kế nh dáng, v trí các chi tiết
(stator, rotor) nhanh chóng, đm bo hot đng ti
ưu không phi chế to và th nghim vt lý
nhiu. Ba nhà sn xut thiết b tuyn ni ln nht
ngày nay đu đưa ra các ngăn tuyn ni dng này,
Outokumpu vi Tankcell, DorOliver Eimco vi
Smartcell (Hình 1) Metso vi serie RCS
(Hình 2).
Hình 1. Sơ đ nguyên lý ngăn Smartcell [5]
Hình 2. Mô hình ngăn máy RCS của hãng
Metso [5]
2.1.2. Máy tuyn ni ct truyn thng (ct
Cana)
Máy tuyn ni ct đưc bt đu quan tâm sau
khi áp dng thành công quy mô công nghip ti
nhà máy tuyn môlipđen Mines Gaspé ti Canađa
năm 1980 [6]. Ti đây, vi tuyn ni ct t 13 giai
đon tuyn tinh đã gim xungn 3 và lý do tht
đơn gin: ct tuyn ni cho phép duy trì chiu dày
lp bt đến hơn 1m và có th t chc cp nưc
ra bt, điu mà không thc hin đưc vi máy
tuyn ni truyn thng. Máy tuyn ni ct truyn
thng này có dng ng thng đng (tiết din vuông
hoc tròn) vi tháo ti bt đỉnh và tháo ti đuôi
ti đáy. Mt s đim cơ bn khác bit vi máy
tuyn ni truyn thng: không cu chuyn
động, duy trì đưc lp bt dày và bt t tháo ti,
có h thng c ra bt, cơ cu to bt khí bng
cách sc khí qua vt liu rng hoc vòi phun hn
hp nưc/khí. So vi máy tuyn ni truyn thng
thì tuyn ni ct cho cht lưng qung tinh cao
hơn, chi phí ít hơn, song nc đim ln nht ca
các thiết b tuyn ni ct dng này là thc thu thp.
Ngày nay thiết b tuyn ni ct dng Canađa đã
b thay thế bi các thiết b tuyn ni ct tiến tiến
n. Hin ti thiết b tuyn ni CPT vn đưc hãng
Eriez (M) bán ti Bc M. Nói chung thiết b này
đưc s dng trong các khâu tuyn tinh cũng như
tại các xưởng tuyn ni năng sut thp. Hình 3 th
hin sơ đ nguyên lý máy tuyn ni Canađa, Hình
4 đ nguyên lý máy tuyn ni ct truyn
thng.
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
33
SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Các ngăn thùng tròn v
ng ngăn trong dãy ngăn máy
(<10) cho phép lp đt phân xư
ế n. Đi
m đáng kchi phí đu tư cơ b
ng nhà ng cũng như chi phí v
ế ế ngăn tròn đư i ưu hv
khí đ độ
ế ế ngăn tuy
ọi “FloatForce” sử
độ
CFD). Công ngh
ế ế ế
(stator, rotor) nhanh chóng, đ t đ
ưu không ph ế
ế
ngày nay đu đưa ra các ngăn tuy
Smartcell (Hình 1) và Metso v
(Hình 2).
Hình 1. Sơ đ nguyên lý ngăn Smartcell [5]
Hình 2. Mô hình ngăn máy RCS củ
Metso [5]
Cana)
t đư t đ
n môlipđen Mines Gaspé ti Canađa
năm 1980 [6]. Ti đây, v
đo n tinh đã gi
đơn gi
t đến n 1m th p
t, đi n đư
ng đ ế
c tròn) v đỉ i đuôi
i đáy. M đim cơ b
ng: không c
động, duy trì đư
ng t, cơ c
p nưc/khí. So v
t
hơn, chi phí ít hơn, song nhưc đi
ế
ế ng Canađa đã
ế ế ế ế
n. Hi ế n đư
) bán t ế
đư n tinh cũng như
ại các xưở i năng su
n sơ đ i Canađa,nh
4 đ
Hình 3. Sơ đ nguyên lý máy tuyn ni
Cana [6]
Hình 4. Sơ đ nguyên lý máy tuyn ni ct
truyn thng [6]
2.1.3. Máy tuyn ni ct Microcell
Máy tuyn ni ct Microcell (Hình 5) là thiết kế
ca trưng Đi hc Bách khoa Virginia đ tuyn
than cc mn và nay đưc Metso bán ra vi
thương hiu CISA [2]. Đc đim ni bt ca thiết b
này là cơ cu to bt khí bng cách bơm tun hoàn
bùn vt liu kết hp vi knén đi qua ng trn
nh (static mixer) và phun vào đáy ct. Khi đi qua
ng trn, không khí s đưc phân tán thành nhng
bt khí rt nh (i chc µm so vi vài trăm µm
máy tuyn ni thông tng) phù hp vi tuyn
nhng ht vt liu rt mn.
Hình 5. Sơ đ cu to máy tuyn ni Microcell [5]
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
34 SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
2.1.4. Máy tuyn ni dng ng phun Jameson
y tuyn ni dng Jameson do giáo
Graeme Jameson thuộc Đi hc tng hp
Newcastle phát minh vào năm 1989 rt ph biến ti
Australia ngày nay. S khác bit bn ca máy
Jameson so vi các loi máy tuyn ni khác làch
thc to ra bóng khí cũng như cách thc tương tác
bóng khí ht khoáng. Trong máy Jameson thì q
trình to bóng khí và to t hp bóng khí din ra
đồng thi, nhanh, hiu qu cao trong cu đưc
gi là ng phun đng hay downcomer. Đi vi máy
năng sut ln thì chia làm nhiu ng phun. Thiết
kế này cho phép tăng hiu sut va chm ht khoáng
- bóng khí, đng thi gim đáng k chiu cao ct
tuyn ni. V mt cu to thì ngăn Jameson gm ba
vùng chính, mi vùng có chc năng riêng bit trong
quá trình tuyn ni:
- Vùng th nht - vùng downcomer là i to ra
bóng khí và to ra t hp bóng k- ht khoáng.
Bùn qung đưc m vào ng phun bng mt vòi
phun to ra mt dòng chy áp sut cao. Dòng cht
lng này to ra mt vùng chân không, hút khí t
ngoài khí quyno downcomer. Đng năng ca
dòng chy xé lưng khí hút vào thành các bóng khí
nh và to va chm vi các ht khoáng trong bùn
qung. Do có b mt pha lng khí ln cùng vi quá
trình khuy trn mnh nên các ht khoáng va chm
và bám dính vi các bóng khí rt nhanh vi năng
sut cao;
- Vùng th hai ngăn x bùn t vùng
downcomer. Dòng n đưc gim tốc độ, các t
hp bóng khí ht khoáng đưc tách ra và ni lên
b mt ngăn;
- Vùng th ba là vùng ra bt. Nưc ra đưc
cp vào b mt bt đ c trôi tt c c ht bn
ln vào.
Hình 6 th hin sơ đ nguyên lý máy tuyn ni
Jameson.
Hình 6. Sơ đ ngun lý y tuyn ni Jameson [5]
Ngun lý chế tác dng ca downcomer
đưc mô t trong Hình 7. Tùy theo điu kin thy
khí đng hc mà downcomer đưc chia làm các
vùng: Dòng t do, va chm cm ng, khuy trn,
dòng nhúng, và dòng chy ng.
- Vùng dòng t do là vùng mà dòng bùn qung
đưc phun ra t vòi phun vi áp sut cao. Dòng
bùn này ma sát mnh vi không khí và cun chung
đi vào trong dòng n.