KINH TẾ, QUẢN
72 SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
M
M
T
T
S
S
T
T
H
H
Á
Á
C
C
H
H
T
T
H
H
C
C
K
K
H
H
I
I
T
T
H
H
C
C
H
H
I
I
N
N
Q
Q
U
U
Y
Y
H
H
O
O
C
C
H
H
T
T
N
N
G
G
T
T
H
H
N
N
Ă
Ă
N
N
G
G
L
L
Ư
Ư
N
N
G
G
Q
Q
U
U
C
C
G
G
I
I
A
A
-
-
T
T
H
H
A
A
M
M
K
K
H
H
O
O
K
K
I
I
N
N
H
H
N
N
G
G
H
H
I
I
M
M
T
T
C
C
Á
Á
C
C
N
N
Ư
Ư
C
C
A
A
P
P
E
E
C
C
Phùng Quc Huy
Trung tâm Nghiên cu Năng lưng Châu Á - Thái Bình Dương, 1-13-1 Kachidoki, Tokyo 104-0054, Japan
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 02/5/2024
Ngày nhn bài sa: 20/7/2024
Ny chp nhn đăng: 05/8/2024
Tác gi liên h:
Email: huy.phung@aperc.or.jp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Sau hi ngh các n tham gia Công ưc khung ca Liên Hp Quc v biến đi khu ln th 26
(COP26), Vit Nam đã cp nht và ban hành mi nhiu chính sách liên quan đ phù hp vi cam kết phát
thi ròng bng "0", Trong s đó, Quy hoch tng th năng ng quc gia thi k 2021 - 2030, tm nhìn
đến năm 2050 (Quy hoch TTNLQG) Quy hoch phát trin đin lc quc gia thi k 2021 - 2030, tm
nhìn đến năm 2050 (Quy hoch đin VIII) là 02 chính sách quan trng đã đưc Th ng Chính ph phê
duyt trong năm 2023.
Theo đánh giá ca các chuyên gia trong c và quc tế, Quy hoch TTNLQG và Quy hoch đin
VIII đã phác ha bc tranh tng th ca ngành Năng ng Vit Nam đến năm 2050, th hin tham vng
ca Vit Nam trong vic đm bo an ninh năng lưng cho s phát trin kinh tế đồng thi đt đưc mc
tiêu biến đi khí hu như đã cam kết. Theo đó s chuyn dch ngun năng lưng đưc th hin rt rõ nét
và là xu hưng tt yếu đ đạt đưc mc tiêu phát thi ròng v 0” vào năm 2050. Các quy hoch đã mnh
dn đưa vào nhiu công ngh và ngun năng lưng mi tim năng áp dng trong giai đon ti n
công ngh đng đt than vi sinh khi hoc amoniac, đin gió ngoài khơi, nhiên liu hydrogen và khí hóa
lng nhp khu (Liquefied natural gas - LNG).
Tuy nhiên, vic trin khai Quy hoch TTNLQG s đối mt vi rt nhiu thách thc không ch v vn
đầu mà còn c vn đ v công ngh do mt s loi hình công ngh mi đưc đ xut trong quy hoch
này hin nay vn đang trong giai đon th nghim. Bài viết này s nêu ra mt s thách thc khi thc hin
Quy hoch TTNLQG, bao gm: (1) vn đ phát trin đin khí hóa lng LNG, (2) công ngh thu hi, s
dng và lưu gi carbon (CCUS), (3) công ngh mi và (4) vn đ loi b nhit đin than. T đó, giúp cho
các nhà hoch đnh chính sách, các nhà nghiên cu có thêm thông tin cũng như kinh nghim trin khai
các h thng tương t ti các c trong khu vc Châu Á Thái Bình Dương (APEC).
T khóa: COP26, quy hoch năngng, ngành năng lưng Vit Nam
@ Hi Khoa hcCông ngh M Vit Nam
1. ĐT VN Đ
Vit Nam đã đt đưc nhiu thành tu sau Hi
ngh các bên tham gia Công ưc khung ca Liên
Hp Quc v biến đi khí hu ln th 26 (COP26),
đ ra nhng phương ng nhm c th hóa
mc tiêu đt phát thi ròng bng "0" vào gia thế
kỷ này. C th, Vit Nam đã hoàn thin và cp nht
bn Đóng góp do quc gia t quyết đnh (Nationally
Determined Contributions) hay NDC vào cui năm
2022, xem xét k ng các chính sách liên
quan đ phù hp vi cam kết phát thi ròng bng
"0". Đi vi lĩnh vc năng lưng, Quy hoch tng
KINH TẾ, QUẢN LÝ
73
SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ĂĂƯƯ
ƯƯ
u Năng lưThái Bình Dương, 1 13 1 Kachidoki, Tokyo 104 0054, Japan
n bài: 02/5/2024
a: 20/7/2024
n đăng: 05/8/2024
các bên tham gia Công ư ến đ
t Nam đã c u chính sách liên quan đ ế
đó, Quy ho năng
đến năm 2050 (Quy hoch TTNLQG) và Quy ho n đi
nhìn đến năm 2050 (Quy hoch đi ng đã đư
duyt trong năm
Theo đánh giá ca các chuyên gia trong ế, Quy hoch TTNLQG và Quy hoch đi
VIII đã phác h a ngành Năng lư t Nam đến năm 2050, th
c đ o an ninh năng ế đồ i đt đư
ến đ u như đã cam kết. Theo đó schuy n năng lưng đư
và là xu hư t yếu đ đạt đư “0” vào năm 2050. Các quy hoch đã m
n đưa o nhi n năng lư i có tim năng áp dng trong giai đo i như
đồng đ c amoniac, đin gió ngoài khơi, nhiên liu hydrogen và khí hóa
Tuy nhiên, vi n khai Quy ho đố
đầu tư màn c n đ i đưc đ t trong quy ho
này hin nay vn đang trong giai đo ết này s
Quy ho n đ n đin khí hóa l
ng và lưu gi n đ t đi đó, giúp cho
ch đ u thêm thông tin cũng như kinh nghi
ng tương t i các Thái Bình Dương (APEC).
COP26, quy hoch năngng, ngành ng lư
. Đ N Đ
t Nam đã đt đư u sau H
các bên tham gia Công ưc khung ca Liên
p Qu ến đi khí hu l 26 (COP26),
đra nhng phương hóa
c tiêu đt phát th ng "0" vào gia thế
kỷ , Vit Nam đã hoàn thi p nh
n Đóng góp do quc gia tquyết đnh (Nationally
Determined Contributions) hay NDC vào cui năm
2022, xem xét kng các chính sách liên
quan đphù hp vi cam kết phát th
"0". Đ i lĩnh vc năng ng, Quy ho
th v năng ng quc gia thi k 2021 - 2030,
tm nhìn đến năm 2050 (Quy hoch TTNLQG)
Quy hoch phát trin đin lc quc gia thi k 2021
- 2030, tm nhìn đến m 2050 (Quy hoch đin
VIII) là 02 chính sách quan trng đã đưc Th
ng Chính ph phê duyt trong năm 2023.
Theo đánh giá ca các chuyên gia trong c
quc tế, Quy hoch TTNLQG Quy hoch
đin VIII đã phác ha bc tranh tng th ca ngành
Năng ng Vit Nam đến năm 2050, th hin
tham vng ca Vit Nam trong việc đm bo an
ninh năng lưng cho s phát trin kinh tế đồng thi
đạt đưc mc tiêu biến đi khí hu như đã cam kết.
Theo đó s chuyn dch ngun năng lưng đưc
th hin rt rõ nét và là xu hưng tt yếu đ đạt
đưc mc tiêu phát thi ròng v 0” vào năm 2050.
Các quy hoch đã mnh dn đưa o nhiu công
ngh ngun năng ng mi có tim năng áp
dng trong giai đon ti như công ngh đồng đt
sinh khi, đng đt amoniac, đin gió ngoài khơi,
nhiên liu hydrogen khí hóa lng (Liquefied
natural gas - LNG).
Tuy nhiên, vic trin khai Quy hoch TTNLQG
sẽ đối mt vi rt nhiu thách thc không ch v
vn đu tư mà còn c vn đ v công ngh do mt
số loi nh ng ngh mi đưc đ xuất trong quy
hoch này vn đang giai đon th nghim. Da
trên kinh nghim làm vic với các tổ chc nghiên
cu v năng lưng trong khu vc thế gii, tác
gi sẽ đim qua 04 thách thức bản trong s
nhiu thách thc mà Vit Nam cn phi đi mt khi
thc hin Quy hoch TTNLQG. T đó, giúp cho
các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên
cu và các bên liên quan hiu thu đáo hơn v
nhng thách thc phải vượt qua. Đng thi, có
thêm nhng kinh nghim trin khai các h thng
tương t ti các nưc trong khu vc Châu Á Thái
Bình Dương (APEC).
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Mt s thách thc
2.1.1. Phát triển điện khí LNG
Phát trin đin khí LNG s giúp ng hiu sut
trong sn xut đin, gim s ph thuc o nhit
đin than, gim phát thi, bo v môi trưng và
ng đến mc tiêu phát trin bn vng ca đt
ớc.
Theo Quy hoch đin VIII (PDP8, 2023),
cu ngun đin kđến năm 2030: nhit đin khí
trong ớc đạt 14,9 GW, nhit đin LNG đt 22,4
GW; đến năm 2050: nhit đin k trong nước
chuyn s dng LNG đt 7,9 GW, nhit đin k
trong c chuyn chy hoàn toàn bng hydro đt
7 GW, nhit đin LNG đt kèm hydro đt 4,5 - 9
GW (Hình 1).
Hình 1. Công sut điện khí trong Quy hoạch đin VIII
7.4
14.9 22.4
7.9 27.9 4.5
010 20 30 40 50
2021
2030
2050
GW
Gas LNG Gas + LNG H2 LNG + H2
KINH TẾ, QUẢN
74 SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
đây là ln đu tiên Vit Nam phát trin cơ s
h tng chui cung ng LNG, bao gm các d án
phc tp đưc phát trin theo nhiu giai đon và
có nhiu bên liên quan, nên nhng thách thức sau
đây s cn phi đưc gii quyết.
Th nht, do không có s h tng nhp
khu LNG hin ti, Vit Nam phi thiết lp và xây
dng toàn b chui cung ng, bao gm kho d tr
LNG, trm tái hóa khí, đưng ng h thng
phân phi ti các nhà máy đin chy khí. Trong khi
các c tiên tiến thưng b trí các nhà máy đin
khí theo cm, trung tâm đ ti ưu hóa chi pt
Vit Nam có kế hoạch xây dựng các nhà máy đin
khí nhiu tnh t Bc vào Nam. Đây s là mt
thách thc đi vi Vit Nam vì cn phi đu tư ln
để xây dng nhiu cơ s tiếp nhn, lưu tr và phân
phi LNG phc tp.
Th hai, do toàn b nhiên liu cho các nmáy
đin s dng LNG mi đu đưc nhp khu nên
giá kđt s b nh ng điu tiết bi th
trưng khí đt quc tế. Vit Nam s ít có cơ hi
mua LNG giá thp do thiếu kho cha khí. Ngoài ra,
không phi tt c các nhà máy chạy bng khí đt
đều nm gn cng nhp khu LNG, dn đến chi
phí vn chuyn tăng đáng k. các nhà máy đin
sử dng LNG, chi phí nhiên liu chiếm ti 80% giá
đin. Do đó, s khó có th cung cp đin t c
nhà máy LNG vi chi phí cnh tranh vi đin sn
xuất t than.
Th ba, các quy đnh k thut, khung pháp
và cơ chế giá liên quan đến LNG chưa đầy đủ. Vì
vy, đu tư s tin lớn vào các dự án đin k s
thách thc đi vi c các nđu tư trong
ngoài c.
Cui cùng, mc dù LNG là nhiên liu sch hơn
các nhiên liu hóa thch k hác (than và du), nhưng
việc đốt LNG đ phát đin vn to ra 227 kg
CO2/MWh. Vi sn lưng đin ưc tính là 128,5
TWh vào năm 2030, Vit Nam s thi ra 29,1 triu
tn CO2 mi năm t các nhà máy đin chạy bằng
LNG. Tương t, ng phát thi CO2 sẽ đt 61,5
Mtpa t sản lưng đin d kiến 271 TWh vào
năm 2045. Do đó, các n máy đin chạy bằng
LNG vn s ngun phát thi CO2 lớn trong
nhng thp k ti nếu không trang b h thng thu
gi, s dng và lưu tr cacbon (CCUS) ngay giai
đon đu trin khai các d án đin LNG.
2.1.2. Thu hi, sử dụng và lưu trữ carbon
Quy hoạch TTNLQG nêu “Đẩy mạnh ứng
dụng các giải pháp thu hồi, sử dụng tồn tr
carbon trong các sở sản xuất công nghiệp và
nhà máy điện đạt khả năng thu giữ khoảng 1 triệu
tấn o năm 2040 và định hướng khoảng 3-6 triệu
tấn vào năm 2050”. Mặc công suất hệ thống
CCUS theo kế hoạch không lớn nhưng sẽ rt thách
thức đối với Việt Nam vì một số lý do sau đây:
a. Chi phí triển khai cao: Các dự án CCS
thường cần vốn đầu tư ơng đối cao. Tổng mức
đầu tư sẽ từ hàng trăm triệu đến hàng tỷ đô la Mỹ
để phát triển và vận nh dự án CCS;
Tùy thuộc vào quy dự án, khoảng cách vận
chuyển giữa điểm thu gi điểm lưu trữ, hàm
lượng CO2 điều kiện địa chất nơi lưu trữ, chi phí
phát triển CCS thể khác nhau rất nhiều tùy từng
trường hợp cụ thể.
d: Dán Boundary Dam CCS Canada,
hệ thống CCS thương mại đầu tiên trên thế giới áp
dụng tại nhà máy nhiệt điện than, chi phí y
dựng 1,3 tỷ USD. Dự án này đã đi o hoạt động
chính thức tcuối năm 2016 với công suất thu gi
CO2 1 Mtpa (Hình 2). Một trưng hợp khác dự
án Gorgon CCS Australia - nơi mà CO2 được thu
giữ từ nhà máy xử lý khí tự nhiên và bơm vào một
tầng chứa đá sa thạch sâu nằm trong đất liền. Dự
án này có chi phí khong 2 tỷ USD cho công suất
thu giữ CO2 3,4 - 4 Mtpa.
KINH TẾ, QUẢN LÝ
75
SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
đây là ln đ n cơ s
p đư u giai đon
u bên liên quan, nên nh ức sau
đây s i đư i quyế
t, do không có cơ s
ết lp xây
ng toàn b
m tái hóa khí, đư ng và h
phân ph i các nhà máy đi y khí. Trong khi
các ến thư trí các nhà máy đi
m, trung tâm đ i ưu hóa chi pthì
ế ạch xây dng các nhà máy đi
c vào Nam. Đây sm
c đ i đu tư l
để xây d u cơ s ế n, lưu trvà phân
hai, do toàn bnhiên liu cho các nmáy
đin s i đu đư
giá k đt s nh ng đi ế
trưng khí đt qu ế t Nam sít có cơ h
ế a k. Ngoài ra,
các nhà máy chạy bằng kđ
đề n đế
n chuyn tăng đáng k các nhà máy đi
sử ng LNG, chi phí nhiên li ế
đin. Do đó, s p đi
nhà máy LNG v i đin s
xuấ
ba, các quy đ t, khung pháp
và cơ chế giá ln quan đến LNG chưa đầy đủ
y, đu s n lớn vào các dự án đin khí s
thách thc đ các nđu tư trong
ngoài
c dù LNG là nhiên liu sch hơn
các nhiên li ch khác (than và du), nhưng
ệc đt LNG đphát đi
i sn lưng đin ưc nh 128,5
TWh vào năm 2030, Vit Nam s i ra 29,1 tri
i năm tcác nhà máy đi ạy bằ
LNG. ơng t, sẽ đạt 61,5
sản lưng đi ến 271 TWh vào
năm 2045. Do đó, các n máy đi ạy bằ
n s ngu l
ế
, s ng và lưu trcacbon (CCUS) ngay
đon đ án đi
2.1.2. Thu hi, sử dụng và lưu trữ carbon
Quy hoạch TTNLQG nêu “Đẩy mạnh ứng
dụng các giải pháp thu hồi, sử dụng tồn tr
carbon trong các sở sản xuất công nghiệp và
nhà máy điện đạt khả năng thu giữ khoảng 1 triệu
tấn o năm 2040 và định hướng khoảng 3 6 triệu
tấn vào năm 2050”. Mặc công suất hệ thống
CCUS theo kế hoạch không lớn nhưng sẽ rt thách
thức đối với Việt Nam vì một số lý do sau đây:
a. Chi phí triển khai cao: Các dự án CCS
thường cần vốn đầu tư ơng đối cao. Tổng mức
đầu tư sẽ từ hàng trăm triệu đến hàng tỷ đô la Mỹ
để phát triển và vận nh dự án CCS;
Tùy thuộc vào quy dự án, khoảng cách vận
chuyển giữa điểm thu gi điểm lưu trữ, hàm
lượng CO điều kiện địa chất nơi u trữ, chi phí
triển CCS có thể khác nhau rất nhiều tùy từng
trường hợp cụ thể.
d: Dán Boundary Dam CCS Canada,
hệ thống CCS thương mại đầu tiên trên thế giới áp
dụng tại nhà máy nhiệt điện than, chi phí y
dựng 1,3 tỷ USD. Dự án này đã đi o hoạt động
chính thức tcuối năm 2016 với công suất thu gi
1 Mtpa (Hình 2). Một trường hợp khác dự
án Gorgon CCS Australia nơi mà CO được thu
giữ từ nhà máy xử lý khí tự nhiên và bơm vào một
tầng chứa đá sa thạch sâu nằm trong đất liền. Dự
án này có chi phí khong 2 tỷ USD cho công suất
thu giữ CO là 3,4 4 Mtpa.
Hình 2. H thng CCUS ti nhà máy nhit đin than Boundary Dam, Canada
Ngày nay, hầu hết các dự án CCS quy
thương mại đang hoạt động đều dựa vào hỗ trợ t
chính phủ tng qua thuế, n chỉ carbon và các ưu
đãi tài chính. Ví dụ như hệ thống tín chỉ thuế 45Q
Hoa K và Qu Gim phát thi (Emissions
Reduction Fund)Úc.
Ngày 16/8/2022, Hoa kỳ thông qua Đạo luật
giảm lạm phát năm 2022 (IRA) điều chỉnh Đạo Luật
45Q tài trợ cho các hoạt động sử dụng năng lượng,
giảm thiểu khí thải, trong đó tăng htrợ ưu đãi thuế,
cụ thể:
- Cho các cơ sở công nghiệp năng lượng
85 USD/tấn khí CO2 đ lưu tr vĩnh vin so vi
mức trước đó là 50 USD/tấn;
- Cho hoạt động tăng ờng thu hồi dầu (EOR),
hoặc sử dụng k CO2 trong các ngành công
nghiệp khác đưc hỗ trợ 60 USD/tấn khí CO2 so
với mức trước đó 35 USD/tấn;
- Các dự án thu hồi u trữ carbon nh viễn
(DAC) được hỗ trợ 180 USD/tấn;
- Các dự án thu hồi và sử dụng carbon được
hỗ trợ 130 USD/tấn.
Như vậy, chi phí đầu tư cao là một thách thức
lớn cho Việt Nam trong việc triển khai các dự án
CCS, trong khi thiếu các khoản trcấp và ưu đãi
tài chính ca Chính phủ.
b. Thiếu các địa điểm lưu trữ CO2 đã được
xác minh: Trong quá trình phát triển toàn bộ dự án
CCS, địa điểm u trữ CO2 đã được c minh là
điều kiện tiên quyết cho quyết định đầu cuối
cùng ca toàn bộ, hoặc một phần của dự án CCS.
Thứ nhất: Địa điểm u trđóng vai trò n
một bể chứa khổng lồ dưới lòng đất để u trữ
CO2 thu được từ các nguồn phát thải khác nhau
như các nmáy điện và nmáy công nghiệp.
Thứ hai: Đó là nơi mà CO2 có thể lưu giữnh
viễn trong ng đất mà không quay trở lại bầu khí
quyển, góp phần giữ mức tăng nhiệt độ trungnh
toàn cầu ở mức dưới 2oC so với thời kỳ tiền công
nghiệp. Các địa điểm u trCO2 tiềm năng có thể
các mỏ dầu khí cạn kiệt, các tầng nước muối sâu,
các vỉa than sâu không thể khai thác, và các tầng
đá có khả năng thẩm thấu.
Việc xác minh các địa điểm lưu trữ CO2 là một
quá trình tốn nhiều thời gian với nhiều giai đoạn:
Sàng lọc địa điểm, lựa chọn địa điểm, đánh giá ban
đầu, đánh giá chi tiết, chuẩn bị và phát triển địa
điểm. Tùy thuộc vào sở dữ liệu hiện có, thưng
sẽ mất từ hai đến sáu năm, hoặc thậm chí lâu hơn
để xác minh đầy đủ một địa điểm u trữ.
Theo Christopher (2017), Việt Nam có tiềm
năng về địa điểm lưu giữ CO2 (khoảng gần 12 tỷ
tấn). Tuy nhiên, khnăng u trCO2 tiềm năng
nêu trên chỉ những con sước tính gần đúng
dựa trên dữ liệu đã được ng bố từ ngành khai
thác dầu khí. Để chuyển đổi khả năng lưu trữ
CO2 tiềm năng này thành các địa điểm u trữ
CO2 đã được xác minh, cần phải điều tra bổ sung
đánh giá cụ thể.
KINH TẾ, QUẢN
76 SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
m lại, Việt Nam đang thiếu các địa điểm lưu
trữ CO2 đã được xác minh, một yếu tố cùng
quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư cuối cùng
cho các dự án CCS. Các nhà đầu tiềm năng rất
ngần ngại đầu tư phát triển các dự án CCS nếu
không thông tin chi tiết về các địa điểm lưu trữ
đã được xác minh này.
c. Thiếu khung pháp quy định: Khung
pháp quy định rất quan trọng trong việc tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển triển khai
các dự án CCS.cũngý nghĩa khuyến khích
các nhà đầu các tổ chức i chính đầu o
các dự án CCS.
Về bản, một dự án CCS đầy đủ bao gồm ba
công đoạn chính: Thu giữ, vận chuyển và u trữ
CO2. Trong từng giai đoạn cần có các quy định
ơng ứng để quản hoạt động của dự án đảm
bảoi trường, sức khỏe cộng đồng.
dụ: Liên quan đến địa điểm u trữ CO2, các
quy định phải bao gồm c vấn đề liên quan trong
từng bước nh n ca giai đoạn u trữ CO2,
chẳng hạn như sàng lọc địa điểm, lựa chọn địa
điểm, đánh giá ban đầu, đánh gchi tiết, chuẩn bị
địa điểm, phát triển, vận hành, giám sát đóng
cửa.
Tuy nhiên, Việt Nam chưa có khung pháp
các quy định cthể vCCS. Hiện nay chỉ có các
quy định hiện hành trong ngành dầu khí, nhưng
cần đưa thêm các điều khoản về CCS vào các quy
định, hoặc xây dựng các quy định mới dành riêng
cho CCS. Khung pháp lý và quy định để triển khai
CCS tại Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển ban
đầu.
Việc thiếu khung pháp quy định một rào
cn đáng k đối với vic phát triểnc dự án CCS,
đặc biệt về mặt thu hút đầu cho các dự án
CCS quy mô thương mại, hoặc trình diễn quy mô
lớn.
d. Thiếu các công cụ chính sách khuyến
khích phát triển triển khai CCS: Như đã đề
cập trong phần trước, việc triển khai dự án CCS
cần kinh phí rất lớn. Do đó, hỗ trợ thông qua chính
sách từ chính phủ để thúc đẩy đổi mới triển khai
CCS là rất quan trọng.
Hiện tại, nhiều loại chính sách hỗ trợ phát
triển CCS tn toàn cu: H tr không hn lại, tr
cấp hoạt động định gcarbon. Đầu tiên, hỗ tr
không hoàn lại vốn i trợ được cung cấp trực
tiếp cho các dự án mục tiêu hoặc thông qua các
chương trình cạnh tranh để khắc phục chi phí ban
đầu cao. CCUS Infrastructure Fund (Vương quốc
Anh) Innovation Fund (Liên minh châu Âu) là
những dụ điển nh của ng cụ chính sách này.
Tiếp đến, trợ cấp hoạt động là một công cụ chính
sách sử dụng tín dụng thuế dựa trên CO2 được thu
gi/lưu trữ/sử dụng, như n dụng thuế 45Q và 48A
(Hoa Kỳ). Một loại trcấp hoạt động khác là hợp
đồng sai khác (Contract-for-Difference) - một cơ
chế đắp chênh lệch chi phí giữa chi psản xuất
và giá thị trường (Vương quốc Anh). Và cuối cùng
định giá carbon (bao gồm thuế carbon, hệ thống
giao dịch phát thải (ETS) và hệ thống giao dịch tín
dụng). dụ, Singapore và Na Uy sdụng thuế
carbon cho lĩnh vực khai thác dầu khí ngoài khơi,
trong khi châu Âu và Trung Quốc sử dụng hthống
giao dịch phát thải.
Tại Việt Nam, các ng cchính sách hỗ trợ
cho CCS ngày nay còn hạn chế. Đây là một tr
ngại đáng kđối với việc phát triển và triển khai
CCS. c nhà đầu sẽ hạn chế đầu vào các
dự án CCS nếu không có cnh sách hỗ trợ. Các
loại hình hỗ trthông qua chính sách, như tài tr
vốn, tín dụng thuế định giá carbon điều cần
thiết để thúc đẩy triển khai CCS.
e. TlCO2 thu giữ thực tế thấp hơn giá trị
thiết kế: Theo các chuyên gia và các nhà nghiên
cu, t l thu gi CO2 từ các nhà máy nhiệt điện
than ước đạt khoảng 90%. Tuy nhiên, tỷ lệ thu giữ
thực tế của dự án CCS thương mại quy lớn đầu
tiên áp dụng tại nhà máy nhiệt điện than Boundary
Dam (Canada) chđược ghi nhận mức khoảng
60% đến 70%. Tlệ thu giữ đó tương đối thấp so
vi tỷ lệ thu giữ CO2 theo thiết kế do những vấn đ
kỹ thuật gặp phải khi vận nh giai đoạn thiết kế
không lường trước được (Stavroula Giannaris et
al., 2021).
Một dụ khác dự án Petra Nova CCS được
thiết kế để thu gikhoảng 90% CO2 từ nhà máy
nhiệt điện than, nhưng tỷ lệ thu giữ CO2 thực tế
thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ thu giữ dự kiến, chỉ
đạt khoảng 65% đến 70% (IEEFA, 2022).
Nhìn chung, Việt Nam đang phải đối mặt với
thách thức lớn trong việc giảm phát thải CO2 từ các
nhà máy nhiệt điện than trong khi vẫn muốn duy trì
hoạt động của các nhà máy này cho đến hết tuổi
thọ cho phép. Tỷ lthu giữ CO2 thực tế trong các