T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 22, S 12 (2025): 2142-2153
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 22, No. 12 (2025): 2142-2153
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.12.5288(2025)
2142
Bài báo nghiên cứu1
NG DNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÒNG ĐI
TRONG H THNG X LÍ NƯC CP
Vũ Th Thúy*, Dương Thị Giáng Hương
Trưng Đi hc Sài Gòn, Vit Nam
*Tác gi liên h: Vũ Th Thúy Email: vtthuy@sgu.edu.vn
Ngày nhn bài: 05-10-2025; Ngày nhn bài sa: 07-11-2025; Ngày nhn đăng: 29-11-2025
TÓM TT
Nghiên cứu áp dụng phương pháp Đánh giá vòng đời nhằm định lượng các tác động môi
trường chủ yếu phát sinh trong giai đoạn vận hành của hệ thống xử nước cấp. Phần mềm SimaPro
phương pháp ReCiPe (H) V1.09 được sử dụng để đánh giá các nhóm tác động cấp độ trung
gian điểm cuối. Kết quả cho thấy tiêu thụ điện năng và hóa chất polyaluminium chloride (PAC)
là hai nguồn đóng góp tác động môi trường lớn nhất. Cụ thể, điện năng là tác nhân chính gây ra sự
nóng lên toàn cầu cạn kiệt tài nguyên hóa thạch (đóng góp từ 57,5%77,3% các hạng mục
tương ứng); hóa chất PAC chi phối các tác động liên quan đến độc tính gây ung thư (78,4%) và cạn
kiệt tài nguyên khoáng sản (99,7%). Tổng thiệt hại điểm cuối của hệ thống 9,97 mPt, trong đó
9,19 mPt liên quan đến sức khỏe con người. Nghiên cứu đã đánh giá kịch bản thu hồi nhôm từ bùn
thải chứa PAC kịch bản sử dụng điện năng lượng mặt trời. Kết qucho thấy hai kịch bản thay
thế đạt được cải thiện đáng kể về môi trường, với các chỉ số tác động trung gian lần lượt giảm từ
5%–65% và 40%–74%, tổng thiệt hại điểm cuối lần lượt giảm 23% và 41%. Nghiên cứu khẳng định
tiềm năng của vic kết hợp xử nước vi chiến lược tuần hoàn tài nguyên sử dụng năng lượng
tái tạo nhằm hướng tới tính bền vững trong ngành cấp nước.
T khóa: đánh giá vòng đời; h thng x c cp; tác động môi trường; thu hi cht keo
t nhôm; điện năng lượng mt tri
1. Gii thiu
c là ngun tài nguyên thiết yếu đi vi h sinh thái t nhiên và các hot đng sinh
hot, sn xut của con người. Mc tiêu phát trin bn vng th 6 (SDG6) ca Liên hp quc
đã nhấn mnh vic đm bo tiếp cn nguồn nước sch và v sinh là mt nhu cầu cơ bản ca
con người. Dù vy, mc tiêu th năng lượng cho quá trình x nước tương đối ln và mc
tiêu th này được d báo s tăng 60%100% trong 15 năm tới (Hamawand, 2023). S tiêu
th năng lượng kéo theo nhng c đng tiêu cc ti môi trường, do đó việc tăngng hiu
suất năng lượng trong ngành x c là mt yêu cu cp thiết (Skoczko, 2025). Phương
Cite this article as: Vu, T. T., & Duong, T. G. H. (2025). Application of life cycle assessment (LCA) in water
treatment systems. Ho Chi Minh City University of Education Journal of Science, 22(12), 2142-2153.
https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.12.5288(2025)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Vol. 22, No. 12 (2025): 2131-2141
2143
pháp đánh giá vòng đời (Life Cycle Assessment - LCA) được phát triển để định lượng các
tác đng môi trưng nhm kim soát và gim thiu tiêu th năng lượng, gim thiu cht thi,
đồng thi thúc đy ci tiến quy trình x lí. Các nghiên cu gn đây đã ng dng rng rãi
phương pháp LCA trong h thng x lí nưc đô th, (Mo et al., 2018) đánh giá hiu qu môi
trưng kinh tế ca các kch bn h thng cp c ung, (Xiong et al., 2018) xây dng mt
khuôn kh ti ưu nhm kim soát nhu cu nưc. (Shiu et al., 2023) khng đnh tác đng môi
trưng ca nhà máy x líc ph thuc vào hiu sut x lí và các gii pháp tái chế, tiết kim
c có th gim thiu đáng k các áp lc sinh thái. Gn đây, (Wang et al., 2025) s dng
LCA đ đánh giá phát thi khí nhà kính t các kch bn x lí nưc đin hình và ch ra rng các
tuyến thu hi ti ưu có kh năng gim phát thi so vi phương pháp x lí truyn thng.
Mc dù, các nghiên cứu đã cung cấp nhng hiu biết v vai trò ca LCA trong vic
đánh giá hệ thng x lí nước, nhưng các nghiên cứu ti Vit Nam còn rt hn chế, chưa có
nhiu nghiên cứu định lượng tác động môi trường theo cách tiếp cận vòng đời và phát trin
h thng x lí theo hướng bn vng. Nghiên cu này nhm gii quyết khong trng nghiên
cu nói trên, thông qua vic đánh giá các tác đng môi trưng ca h thng x lí nưc cp
dùng cho sinh hot ti nhà máy cấp nước Hóa An, Đồng Nai (Vit Nam). Nghiên cu s
dụng phương pháp ReCipe sở d liu nn Ecoinvent trong phn mm SimaPro 9.6,
đồng thi so sánh kch bn x truyn thng vi hai kch bn thay thế. Kết qu ca nghiên
cu s cung cp d liu cho công tác xây dng các chính sách môi trưng, thúc đẩy phát
trin và ng dng các công ngh x lí nước bn vng.
2. Phương pháp nghiên cu
Công c đánh giá vòng đời được s dng trong nghiên cu tuân th theo tiêu chun
ISO14044:2006: (1) xác đnh mc tiêu và phạm vi đánh giá, (2) phân tích kim kê, (3) đánh
giá tác đng, (4) trình bày kết qu (ISO, 2006)
2.1. Mc tiêu và phạm vi đánh giá
Nghiên cu đưc thc hin trong 6 tháng (t tháng 10 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025)
vi mc tiêu đánh giá các tác đng môi trưng tim n ca h thng x c cp trong giai
đon vn hành. Ngoài ra nghiên cu còn so sánh vi kch bn liên quan đến vic thu hi thành
phn phèn nhôm PAC t bùn thi ca h thng x lí và kch bn s dng đin năng lưng mt
tri thay thế cho ngun đin t i đin quc gia. Nhà máy cp nưc Hóa An là nhà máy x
c mt dùng cho sinh hot ly ngun c t sông Đng Nai vi công sut x
15.000m3/ngày đêm, hiu sut x lí đt 98%. Hiu qu ca h thng x đưc th hin bng
tiêu chun cht ngc đu vào và đu ra tương ng, như trong Bng 1, cho thy cht ng
c đu vào đt chun dùng cho mc đích cp nưc sinh hot vi công ngh x lí phù hp và
cht lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn nước sch s dng cho mục đích sinh hoạt.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Vũ Thị Thúy và tgk
2144
Bng 1. Kết qu quan trc mẫu nước mt và mẫu nước cp
Chất lượng nưc mt u vào)
Chất lượng nưc cp (đu ra)
Thông s Kết qu
QCVN 08:2023/
BTNMT (Mc A)
Thông s Kết qu
QCVN 01-
1:2024/ BYT
pH
8,36
6,5-8,5
pH
6,72
6-8,5
DO (mg/l) 6,02 ≥6
Mùi
Không có
mùi l
Không có
mùi l
BOD
5
(mg/l)
3,7
≤4
Độ đục (NTU)
0,1
2
COD (mg/l) 9 ≤10
Màu sc
(TCU) KPH 15
TSS (mg/l)
23
≤25
Amoni (mg/l)
0,09
1
Amonia
(mg/l) 0,2 0,3
Fe ((mg/l) KPH 0,3
Clorua
(mg/l) 18,46 250
Clo dư (mg/l) KPH 0,2-1,0
Asen ( mg/l)
KPH
0,01
Asen (mg/l)
KPH
0,01
Fe ( mg/l) 0,42 0,5
Coliform
(CFU/100ml) KPH <1
E.coli
(CFU/100ml) 16 20
E.coli
(CFU/100ml)
KPH
<1
Coliform
(CFU/100ml) 800 ≤1.000
Giai đon vn hành to ra gánh nặng môi trường ln nht (Goga et al., 2019), do đó
nghiên cứu đánh giá vòng đời h thng x c cấp theo quan điểm “t cái nôi đến cái
nôi”, phm vi nghiên cu đ dòng chy ca h thống đưc th hin trong Hình 1. Quá
trình x lí bùn thải không được đánh giá do hạn chế v mt d liu.
Hình 1. Sơ đồ dòng chy ca h thng x lí và phm vi LCA (2 kch bn)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Vol. 22, No. 12 (2025): 2131-2141
2145
2.2. Kiểm kê vòng đời
Giai đon phân tích kiểm kê trong đánh giá vòng đi ca h thng x c cp đưc
thc hin tp trung vào năng lượng, hóa cht s dng và cht thi phát sinh. Bng 2 trình
bày các thông s kim kê ca h thng x lí nước cp tính trung bình tháng và quy đổi theo
đơn vị chức năng (1m3 c sch).
Bng 2. Tóm tt kiểm kê vòng đời giai đoạn vn hành ca h thng x lí nước cp
Nguyên liệu/năng lượng/sn phm S ng/
tháng
S ng quy theo
đơn v chc năng/1m3
c sch
Đơn
v
c sch
441.000
1
m3
c thô
450.450
1,0214
m3
Vôi
2.985
0,0068
kg
Phèn nhôm PAC
10.232
0,0232
kg
Clo
411
0,0009
kg
Đin tiêu th toàn h thng 66.753 0,1514 kWh
Bùn thi
304
0,0006
kg
c thi
120
0,0003
m
3
2.3. Đánh giá tác động vòng đời
Sau quá trình phân tích kim kê, bưc đánh giá tác đng vòng đi đưc tiến hành, đây là
c phân tích quan trng trong phân tích LCA. Nghiên cu s dng phn mm SimaPro và
s d liu nn Ecoinvent đ thc hin vi nhng ưu đim v cơ s d liu ln, kh năng mô
hình hóa và phân tích toàn din (Wernet et al., 2016). Phương pháp ReCiPe 2016 (H) V1.09
đưc s dng vi hai cp đ đánh giá: trung gian và đim cui (Huijbregts et al., 2016).
Các tác động môi trường trung gian (midpoint) gm 18 hng mc, phn ánh mc đ
đóng góp của h thống đối vi các tác động môi trường c th. Ch s điểm cui (endpoint)
gm 22 hng mc tác động và được tng hợp thành ba nhóm tác động ln: sc khe con
người, h sinh thái, tài nguyên; cho biết thit hi cuối cùng mà các tác động môi trường gây
ra cho con người, h sinh thái và tài nguyên. Vic chuyển đổi t ch s trung gian sang ch
s điểm cui giúp d dàng thấy được hu qu thc s ch không ch dng áp lc như các
ch s trung gian, đảm bo những đánh đổi môi trường được xem xét mt cách toàn din và
là công c có độ tin cậy cao để h tr vic ra các quyết định và chính sách.
3. Kết qu và tho lun
3.1. Kết qu đánh giá vòng đời h thng x lí nưc cp
Kết qu phân tích vòng đời ca h thng x lí nưc cp giai đoạn vn hành cho thy
các tác đng môi trưng ch yếu phát sinh t vic tiêu th năng lượng điện và s dng hóa
chất trong các công đoạn keo t, lng, lc và kh trùng. Kết qu đánh giá tác đng trung
gian được trình bày ti Bng 3 và Hình 2. Tiêu th điện là nguồn đóng góp ln nht vào các
hng mc tác động môi trường trong h thng x c cấp, đặc bit là các tác đng nóng
lên toàn cu (68,2%), suy gim tng ozon (57,9%), hình thành ozon quang hóa (71,8%), hình
thành bi mịn (73,7%), axit hóa đất (77,3%), cn kit tài nguyên hóa thch (69,4%). Nguyên
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Vũ Thị Thúy và tgk
2146
nhân ch yếu xut phát t việc điện được sn xut ch yếu t các nhà máy nhiệt điện (than,
du, khí) dn đến phát thi CO2, SO2, NOX và bi mn, h s phát thi khí nhà kính ca lưi
điện Việt Nam năm 2023 là 0,6592 tCO2e/MWh ( Department of Climate Change, 2024),
cho thy s ph thuc ln vào các nguồn năng lượng hóa thch ca ngành sn xuất điện ti
Vit Nam. Bên cạnh đó, việc s dng hóa cht PAC cũng tạo tác động đáng kể đối vi các
ch s như bức x ion hóa (71,2%), độc tính sinh thái (58,5%–61,9%), độc tính gây ung thư
(78,4%), cn kit tài nguyên khoáng sn (99,7%). Phèn nhôm PAC có hiu qu keo t tt,
liu dùng thp và tạo bùn ít, nhưng đòi hỏi quá trình sn xut tiêu tn nhiều năng lượng và
tài nguyên khoáng sn (qung bauxit). Các hóa chất khác như vôi, clo cũng gây tác động
môi trường, nhưng thấp hơn nhiều so vi vic s dng phèn nhôm PAC, do lượng phèn
nhôm s dng (0,0232kg/1m3 nước) gp 25 lần lượng clo (0,0009kg/1m3 c) và gấp hơn
3 lần lượng vôi (0,0068 kg/1m3 nước).
c thi ca h thng x lí nước cấp đóng góp chủ yếu vào các tác động phú dưỡng
biển (75,5%), phú dưỡng nước ngọt (22,9%), độc tính sinh thái nước ngt (15,4%). Trong
khi đó, bùn thải được ghi nhận là không gây ra tác động lớn đối vi môi trưng, mc tác
động cao nhất là liên quan đến suy gim tng ozon (2,67%).
Bng 3. Tác động môi trường mc midpoint ca các tác nhân
trong h thng x lí nước cp
Impact
category Unit Total Tap
water Lime
Poly
aluminium
chloride
Chlorine Electricity Waste
water
Raw
sewage
sludge
Global
warming
kg CO2eq 0,1472 0 0,0067 0,039 0,001 0,1 6,06x10-5
4,78x10-
5
Stratospheric
ozone
depletion
kg
CFC11eq 4,37x10-8 0 4,96x10-10 1,61x10-8 3,69x10-10 2,53x10-8 2,42x10-10 1,17x10-
9
Ionizing
radiation
kBq
Co-60eq
0,0002 0 2,61x10-6 0,0002 6,22x10-6 5,19x10-5 2,15x10-7 1,68x10-
8
Ozone
formation,
Human health
kg
NOxeq 0,0004 0 6,03x10-6 0,0001 2,21x10-6 0,0003 1,33x10-7 3,46x10-
7
Fine
particulate
matter
formation
kg
PM2.5eq 0,0003 0 2,31x10-6 7,53x10-5 1,75x10-6 0,0002 8,23x10-8 5,83x10-
8
Ozone
formation,
Terrestrial
ecosystems
kg
NOxeq 0,0004 0 6,41x10-6 0,0001 2,26x10-6 0,0003 1,36x10-7 3,48x10-
7
Terrestrial
acidification
kg
SO2eq 0,0008 0 5,77x10-6 0,0002 2,97x10-6 0,0006 1,78x10-7
1,74x10-
7
Freshwater
eutrophication
kg Peq 8,08x10-6 0 2,12x10-8 1,5x10-6 5,48x10-8 4,65x10-6 1,85x10-6
1,97x10-
9
Marine
eutrophication
kg Neq 3,04x10-6 0 5,18x10-8 4,37x10-7 2,79x10-8 2,21x10-7 2,3x10-6 6,26x10-
9
Terrestrial
ecotoxicity
kg 1,4-
DCB 0,1945 0 0,0144 0,1196 0,0016 0,0582 0,0005 0,0002
Freshwater
ecotoxicity
kg 1,4-
DCB
5,01x10-5 0 1,59x10-6 2,93x10-5 3,91x10-7 1,10x10-5 7,74x10-6 5,2x10-8