51
Hi sn tươi sng hoc gia nhit không đủ, nht là sò, vm, sò đốm và con dip. Vi
khun này lây lan t nhiên t nước mui vào hi sn. Nó không liên quan ti s có mt ca
phân trong nước. Người ta thường hay gp chúng trong nước, khi mà nhit độ ca nước vào
khong 20 0C và nng độ mui t 5 ÷ 20%.
6.1.6.5. Bin pháp phòng nga
Nu nướng k và làm lnh sâu hi sn. Tránh vic ăn các hi sn tươi sng hoc gia
nhit ít, ch yếu là các động vt nhuyn th.
6.1.7. Streptococcus spp.
6.1.7.1. Khái quát chung
- Vi khun loi này là nguyên nhân ca các trường hp truyn nhim mà mc độ rt khó đánh
giá. Các tai nn ri ro có th đến bt c lúc nào do s lây nhim qua thc phm bi các cht
bài tiết t mũi hoc t c hng ca người và do c s kém v sinh ca con người. Cnh giác
trong tng thao tác chế biến các thc phm.
- Tên ca nó có nghĩa là “tròn vo, un được“ (t tiếng Hylp Streptos).
- V sinh tt cơ th cũng như vic nu k và làm lnh đầy đủc thc phm s loi b phn
ln s lây bnh, nht là các ba ăn trong gia đình, ba ăn tp th trong các quán ăn và các cơ
quan, trong công nghip.
6.1.7.2. Đặc đim ca vi khun
- Thành viên ca h Streptococcaceae, vi khun này có hình cu hoc hình trng. Thường
phân b thành tng chui hoc thành cp, đường kính < 2 µm, Gram + và dng vi sinh vt
hiếu khí, nó sinh sn rt d dàng khi thiếu oxy (không có oxy). Các loi này được phân nhóm
da theo tính kháng gen ca chúng.
- Các liên cu khun nhóm D; hoc liên cu khun ca phân, ngày nay được xếp vào trong
ging Enterococcus (xem trong b phn ca loài vi khun ít gp). Nhiu loi được dùng nhiu
trong lên men thc phm ngày nay được xếp trong ging Lactococcus.
- Mt khi lượng ln ca vi khun s gây t vong nếu bnh kéo dài trong nhiu tun l cũng
như khi chúng được khai thác để làm kháng sinh.
- Vi Staphylococcus aureus, các liên cu khun là các ngun lây nhim quan trng nht qua
không khí và da, mt phn ca chúng có th truyn qua thc phm.
- Vi khun này không chu được s thanh trùng, môi trường axit (pH t 6,3), vi kháng sinh
và cht sát trùng.
6.1.7.3. Các bnh chính do vi khun
Mt vài nhóm liên cu khun có th được truyn qua thc phm, gây nên các chng
đau d dy và mùi hôi trong c hng. Khó mà đánh giá được mc độ hư hng thc phm gây
ra do vi khun này. Thường truyn bnh do tiếp xúc vi người bnh, nhưng rt khó phân bit.
Ngày nay, nhiu tác gi cho rng vi khun này là mt nguyên nhân gây ra s hôi thi ca thc
phm.
- Nhóm A ch có duy nht loài Streptococcus Pyogenes (t tiếng Hylp “Pyum” là m). Các
β-hemolytiques ca loài này nguy him nht ca ging đó và tn công ch yếu lên tr em t 5
÷ 15 tui, nguyên nhân ca bnh tinh hng nhit (t tiếng Latinh Scarlaturs, màu hng điu).
Các triu chng chính ca bnh là đau hng, st, mn đỏ da, tiêu chy và nôn ma. Thông
thường thì không có triu chng gì hoc ch b m nh. Nó thường xut hin sau khong 12 ÷
14 gi và kéo dài t 2 ÷ 3 ngày. Bnh tinh hng nhit ch yếu được lây truyn qua cơ quan
hp và nó tn ti trong cơ th mang bnh khong vài tun, vi triu chng duy nht là đau
hng. S lan truyn qua thc phm là rt ít, ngược li nó ch yếu lây truyn qua tiếp xúc gia
52
mi người. Trong nhng năm 1900 ÷ 1930, vi khun này là nguyên nhân ca nhiu cái chết
và là nguyên nhân th hai ca các ca ng độc - nhim khun có ngun gc t sa, sau loi vi
khun Salmonella Typhi, trước Corynebacterium dyphtheriae. Cơ th người chính là nơi lưu
tr đầu tiên loi vi khun này và có th lây nhim tsa khi vt sa. Ngày nay, các thc
phm được chế biến bng tay, ví d như, các loi salat, có th được lây nhim t da hoc hng
ca cơ th mang bnh.
- Nhóm C gm loài S.equisimilis. Có ngun gc t động vt và ch yếu gây bnh cho động
vt, đôi khi là nguyên nhân gây bnh viêm hng t sn phm sa không thanh trùng.
- Nhóm G gm các liên cu khun rt hay gp và có ngun gc t người và nó đôi khi cũng
nguyên nhân ca các chng bnh v yết hu ging như liên cu khun nhóm A. Các loi
salat có trng hoc gà đã b nhim khun trong khi vn chuyn hoc khi nu nướng hoc t
người mang bnh.
- Cn phi nhim mt lượng ln vi khun ( 106 ) thì mi phát bnh.
6.1.7.4. Thc phm lây nhim ch yếu
* Các thc phm chế biến qua nhiu thao tác th công, ví d như, các loi salat có tht hoc có
các sn phm sa... Nhiu ngun thường có trong c hng người. Nếu các cơ th mang bnh
hoc các bnh nhân tham gia chế biến thc phm thì nguy cơ truyn nhim tăng lên.
** Các sn phm t sa: các vi khun này có th tìm thy trong các sn phm t sa do s lây
nhim t con người.
6.1.7.5. Phương pháp phòng nga
- V sinh ca con người: Cách phòng chng tt nht là không cho người mang mm bnh
hoc m bng mt khu trang, ngăn không cho tiếp xúc vi các thc phm. V sinh con người
cn phi áp dng vi tt c các công nhân.
- Nu nướng k làm lnh sâu: các liên cu khun rt nhy cm vi nhit và không sinh sn
nhit độ thp.
6.1.8. Corynebacterium diphtheriae
Vi khun có dng hình que thng, hoc 2 đầu cong, 2 đầu tròn, kích thước (0,3 - 0,8) x
(1 - 8) µm, Gram -, yếm khí tùy tin. Tên xut phát t hình dng, (theo tiếng Hylp “coryne“
là cái chùy) và các triu chng bnh lý mà nó gây ra. Theo tiếng Hylp “diphthera” có nghĩa
là màng, thường thường các màng này sinh ra trong c hng người bnh. Xét v yếu t lch
s, bnh bch hu lây truyn t người này sang người khác, điu kin hiếm khi không phi do
thc ăn như sa, và tiếp theo là chính con người gây nhim. Vi khun này ch yếu to ra các
loi ngoi độc t. Chúng có kh năng chng chu môi trường, có th gây viêm bò sa và
nhim trùng bò sa. Chúng tn công tr em và rt nguy him đến tính mng.
Đây là loi vi khun ký sinh bt buc trên cơ th người và nht là nm trong hng.
Chúng có th trú ng li trên cơ th ngưi sau khi m. Các triu chng st và đau bng.
Trước năm 1940, bch hu là căn bnh rt nghiêm trng, đến nay bnh này hu như không
còn, nht là t khi thanh trùng sa, và có nhng vacxin hiu qu.
6.1.9. Campylobacter jejuni
6.1.9.1. Khái quát chung
- Được nghiên cu t năm 1980 và được biết đến như mt vi khun cơ hi. Gây bnh truyn
nhim động vt. Tn ti trong phân ca hu hết các động vt và trong các sn phm tươi sng
t động vt (hoc không đủ chín) như tht gia cm và các sn phm sa. Cn lưu ý ti s
nhim tp chéo gia thc phm sng và chín đặc bit khi vi khun này gp ít vi sinh vt cnh
tranh.
53
- Trong tiếng Hylp, "Campylo" nghĩa là un khúc; " jejuni" nghĩa là " rut non" trong tiếng
Latin ; rut chay (đon rut non sát d dy), đon th 2 ca rut non ni tiếp tá tràng là nơi rt
d nhim vi khun này.
- Để loi tr ti đa các mi nguy him cn chín hoàn toàn và làm ngui va đủ thc ăn, cách
này ph biến gia đình, trường hc, nhà hàng hơn trong công nghip.
6.1.9.2. Đặc đim ca vi khun
- Thuc h Spirillaceae, có hình que mng và un khúc thành hình xon, kích thước (0,2 -
0,5) x (0,5 - 5) µm, Gram , hô hp hiếu khí.
- Có 2 loi cùng thuc tính là Cam.jejunum Cam.coli, Cam.fetus subsp.jetus là loài vi
khun gây bnh khác trong h, nó gây nhim trùng máu nhưng ít khi nhim vào thc phm.
- Mt vài loài Campylobacter có liên quan ti mt vài trường hp viêm d dy, rut non t
thc phm, như sau khi dùng phi nước nhim tp.
- Sng được khá lâu 40C và ngng sinh sn nhit độ dưới 250C, nhưng chúng sinh sn
cùng nhanh 420C. Theo nhiu tác gi kh năng gây nhim trùng thc phm ca chúng ngang
vi Salmonella choleraesuis. Bo qun thc phm bng phương pháp thay đổi áp sut ít có
tác dng kìm hãm vi khun này.
- Hot động sng đòi hi môi trường giu dinh dưỡng và đặc hiu. Điu kin ti ưu cho sinh
trưởng rt đặc trưng đối vi mt vi khun: pH = 5 - 8, t0 = 420C, CO2 = 10%, O2 = 5%.
Ngược li rt khó phân lp chúng trong thí nghim và khó xác nhn chúng là nguyên nhân
gây nhim trùng thc phm hay không.
- Rt nhy vi thanh trùng Pasteur (480C), lnh đông, sy, mui (1 - 2%), không khí, phóng
x, axit (pH <4,9). Kém cnh tranh đối vi các vi khun khác như vi khun lactic.
6.1.9.3. Bnh thường mc
- Rt d lây nhim t thc phm, ngày càng gp nhiu do lây nhim t động vt, triu chng
xut hin sau 2 - 5 gi ging như gây bi Vibrio choleraesuis và các chng tiết ni độc t như
Vibrio cholerae. Bnh kéo dài k t khi xut hin triu chng đầu tiên khong 2 - 5 ngày, đôi
khi 10 ngày, bnh viêm d dày-rut non gây bi Cam.jejuni dn đến 5 - 8 ln tiêu chy (đôi
khi 20 ln) trong ngày kèm theo st, đau bng, nhc đầu. Chúng có th xâm chiếm mt phn
rut, gây mt máu. Hiếm khi xy ra biến chng khi đó vi khun tn công nhiu cơ quan ni
quan và gây nhng bnh nguy him nghiêm trng như viêm màng não. Đôi khi có triu chng
viêm rut tha, gây t vong (rt hiếm) tr tr em và người vn đang b bnh. các nước
đang phát trin bnh nhm ch yếu vào tr em và lây truyn ch yếu do tiếp xúc vi người
hay động vt mang vi khun, các nước công nghip hóa, s lây truyn thường xuyên xy ra
do tiêu th thc phm có ngun gc động vt. Nh ci tiến k thut phân lp bnh đã được
chun đoán chính xác.
Nhim mt lượng nh khong 500 tế bào cũng đủ để b bnh và nhng cơ th b bnh
không cn điu tr cũng có kh năng t loi tr vi khun này trong khong 6 tun.
6.1.9.4. Thc phm hay nhim
* Tht tươi hoc nu không đủ chín đặc bit tht gia cm, tht bò thái lát. Vi khun này thường
có mt trong phân động vt máu nóng, mt t l ln trong s chúng mang bnh. Sng nhiu
nht rut gia cm, ln, bò, chim hoang dã, động vt nuôi trong nhà, chúng sinh sn nhanh
trong rut.
6.1.10. Các loài ging Shigella
6.1.10.1. Khái quát chung
54
- Đây là nhng vi khun cơ hi, chúng lây bnh khi nhim vào thc phm t phân người
bnh, đó là do s mt v sinh cá nhân trm trng. Nguyên nhân ch yếu do thc phm chế
biến bng tay hoc do nước nhim tp và thc phm chế biến bng nước này.
- Được gi theo tên ca nhà vi khun hc Nht Bn: Shiga Kiyoshi, người đã phát hin ra
chúng vào năm 1898.
- V sinh cá nhân cũng như nu chín k và bo qun lnh va đủ hn chế được phn ln các
mi nguy him. Cách này ph biến cho gia đình, trường hc hơn là trong công nghip.
6.1.10.2. Đặc tính ca vi khun
- Thuc h Enterobacteriaceae, hình que thng, kích thước (0,3 - 1) x (1 - 6) µm, Gram , hô
hp yếm khí tùy tin.
- Vt cht di truyn ca vi khun này ging vi E.coli. Gm 4 loài trong đó 3 loài đầu tiên gây
triu chng nh. Shigella sonnei gây hơn 60 % s trường hp nhim trùng các nước khí hu
ôn hòa. Shi.flexneri gây 30% s trường hp các nước đó và phn ln các trường hp ca các
nước đang phát trin. Shi.boydii hiếm và xut hin trước hết các nước nhit đới và các nước
đang phát trin. Shi.dysenteruae gây bnh nghiêm trng nht đặc bit là chng có loi vi
khun tiết độc t protein, trước đây chúng thường có mt các nước khí hu ôn đới, hin nay
chúng li xut hin ch yếu các nước nhit đới đang phát trin.
- Nhit độ sinh sn 5 - 120C
- Rt khó phân lp, chu được 5 - 6 % mui, sng rt lâu trong môi trường và có kh năng
chng chu tt vi nhiu cht kháng sinh.
- Nhy cm vi thanh trùng Pasteur, kém cnh tranh vi các vi khun khác.
6.1.10.3. Bnh thường gp
- Shigellore là mt bnh nhim trùng thường t nước, thc phm hoc do tiếp xúc vi tay
người chế biến hoc đồ vt. Bnh hay gp các nước đang công nghip hóa, xut hin nhiu
nht Châu Á và Trung Đông. Tr em hay mc bnh này, triu chng lâm sàng ging như b
gây bi Salmonella. Các vi khun xâm chiếm rut già, sinh sôi và to độc t đó. Vi người
trưởng thành bình thường triu chng xut hin khong 12 - 96 gi và thường nh, kèm đau
bng, tiêu chy (3 - 5 ln trong ngày) nhưng không st. Bnh hết sau 3 - 5 ngày.
Dng bnh nng nht là bnh l. Người ta còn gi là bnh bn vì nó luôn liên quan đến
nhng điu kin v sinh cá nhân kém, thường gp các nước đang phát trin. Vi khun xâm
chiếm và tn công rt mnh vào rut , đôi khi vào thn và phi. Gây st cao, đau bng liên tc
và liên tc tiêu chy nhiu máu. Triu chng này làm kit sc người bnh, bt đầu sau 2 - 3
ngày, kéo dài trung bình 2 - 3 tun vi nhng trường hp nng gây ra do chng có loài kiu
Shigella dyseuteriae. Các triu chng này ging như do E.coli xâm nhp vào rut. Mt nước
là nguyên nhân chính gây t vong rt cao đối vi tr em dưới 4 tui cũng như đối vi nhng
người bnh b suy gim min dch (người mc bnh SIDA và người cao tui). Người bnh
phi được chăm sóc và điu tr kp thi, tuy nhiên cn chú ý gim thiu vic s dng kháng
sinh nếu không sy tình trng kháng thuc. Người b bnh có th còn mang vi khun nhiu
năm sau.
Rt hiếm khi xy ra biến chng trm trng (tn thương thn) và để li di chng (viêm
khp). Ch cn nhim vào thc phm rt ít vi khun 10 - 100 tế bào có th b bnh.
6.1.10.4. Thc phm d nhim
Các thc phm chế biến th công, đặc bit các thc phm phi tiếp xúc vi tay nhiu
như món salat t khoai tây, cá ng, m ng, gà hoc các sn phm sa. Nguy cơ lây truyn s
xy đến khi mang hoc người mang mm bnh hic đang b bnh tham gia chế biến thc ăn,
55
nht là nhng thc thm này đã qua thanh trùng Pasteur và sau đó không x lý nhit na.
Nguy cơ gây nhim trùng thc phm cũng xy ra sau khi để thc phm lâu nhit độ thường.
S lây nhim vi khun vào thc phm luôn xy ra hu như do tay người nhim pn.
Vi khun thường có mt trong rut người, vì thế s lây truyn thường xy ra do các thc
phm mà thường do t tay người hơn bng con đường truyn t phân ti ming. Do vy s
nhim tp thc phm bi vi khun này cho thy s thiếu v sinh cá nhân và thiếu không gian
thông thóang. Ví d: khi có đám đông tp trung (tri hè, trường hc, cng đồng chung cư
nghèo và nhà gi tr). Vn đề càng trm trng hơn các nước đang phát trin. Ch cn nhim
mt ít vi khun cũng đủ mc bnh.
6.1.10.5. Bin pháp phòng nga
- V sinh cá nhân cn thn: ví d ra tay sch bng xà phòng sau khi đi cu. Không cho phép
người bnh tiếp xúc hoc chế biến thc ăn, ngay c khi ch b tiêu chy nh.
- Nu chín k và làm lnh đủ các thc ăn. Vi khun này nhy vi thanh trùng nhưng nguy cơ
nhim trùng thc phm tăng lên khi thc phm nhim tp b b lâu nhit độ thường cũng
như trong điu kin lnh.
- Kh trùng nước bng Clo, thường dùng các nước đang phát trin. Bin pháp này hn chế
được mt phn các mi nguy him nhưng không nên quên rng vi khun sng sót nhiu tun
trong nước và trong môi trường.
6.1.11. Vi khun Cl. botulinum
6.1.11.1. Đặc tính chung
- Thuc loài trc khun có kh năng sinh bào t, vi khun này có hình que thng có kích
thước (0,5 - 1,5) x 5 µm, nhum u Gram + và yếm khí. C.botulinum có kh năng hình
thành bào t. Tên "Clostridium" xut phát t tiếng Latin "Closter" có nghĩa là "con thoi” có
liên quan ti hình dng tế bào. Tên chng cũng xut phát t tiếng Latin "botulus" có nghĩa là
"xúc xích di" vì nhng trường hp bnh do C.botulinum gây ra đầu tiên có liên quan mt
thiết ti loi thc ăn này trung tâm châu Âu vào khong năm 1000.
- Người ta đã biết 7 dng C.botulinum được sp xếp theo độc t thn kinh chiếm ưu thế ca
chúng (t A G). Vi khun nói chung có th sn xut đồng thi nhiu loi độc t. Con người
có th b tác động bi các độc t A, B, E và F . Các độc t E và F cũng được sinh ra bi các
loài vi khun khác nhưC.butyricum C.barati.
- Các chng vi khun này cũng được sp xếp theo hot tính thy phân protein:
1. Các chng thy phân protein bao gm tt c các vi khun to ra các độc t A và mt s
chng B và F. Đó là nhng cht độc nht tr vi khun kiu F. Các vi khun thy phân protein
chu được nng độ mui ti 10% và hot độ ca nước Aw là 0,94. Các vi khun này trước hết
có mt trong đất và được gn vào các loi rau qu và tht.
2. Các vi khun không thy phân protein bao gm tt c các vi khun sn xut các độc t E và
mt s vi khun kiu B và F. Chúng chu được nng độ mui ti 5% và hot độ ca nước là
0,97. Các vi khun này trước hết có các vùng Bc Âu, trong đá trm tích bin, các nơi m
ướt và có trong các sn phm bin.
- Vi khun này sinh sn 5 - 120C, sng sót lâu trong nước, môi trường và chng chu được
vi nhiu cht kháng sinh. Tiêu hóa lượng nh vi khun có th b bnh.
6.1.11.2.Nhng đim cn chú ý
- Các cht độc: vi khun này sn xut các độc t cc k nguy him chu được điu kin lnh
đông. Các cht độc này được sn xut trong khi phân chia tế bào nhưng trước hết được gii
phóng trong quá trình tiết ra ca tế bào. Để đánh giá s có mt ca độc t ca C.botulinum
cn phi nghiên cu mùi khó chu và s sinh khí. Điu đó d dàng hơn vi các vi khun thy