63
Vi khun này là thành viên ca h Streptococcaceae. Có dng hình cu hoc hình
trng. Thường dng chui hoc cp đôi. Đưng kính tế bào nh hơn 2 µm, Gram + và là
loi hơi ưa khí, nó phát trin d dàng hơn trong môi trường thiếu ôxy. Nhng loài thuc
Enterococcus (tiếng Hy Lp enteron, rut) t đời xưa đã đưc xếp vào nhóm D ca
Streptococucus và cũng được gi là "liên cu khun phân". S phân loi chúng còn có biến
đổi nhưng kết lun chung Enterococcus faecalis (tiếng Latinh "faeces" là ghép vi cht thi
ca cơ th), E. faecium (tiếng Latinh "faeces" là cht thi), E. avirum (tiếng Latinh "avis" là
chim) và E. gallinarum (tiếng Latinh "gallina" là gà mái). Chúng được s dng như nhng
du hiu ch th nhim tp phân (người hoc động vt) ca nước. Trái li, đó không phi là
nhng du ch th tt đối vi s nhim tp phân ca thc phm (tr nước) bi vì người ta tìm
thy chúng dưới nhiu dng trong môi trường xung quanh và chúng rt bn vi các ng
sut vt lí. Điu này đã loi b nhng loi vi khun khác và làm sai lch s xác định nhim
tp phân.
Bnh lí hc ca loi vi khun này không rõ ràng, nó gây bun nôn và tiêu chy, nhng
triu chng này ging như nhng triu chng gây ra bi Clostridium perfringens và xut hin
nhanh, sau 4 - 12 gi và kéo dài khong mt ngày. Bnh b nhim khi ăn vào vi hàm lượng
ln 108 - 1010 tế bào.
Nguy cơ lây truyn ca vi khun này rt ln trong các loi thc phm chế biến bng
tay, ví d như các loi salat tht hoc các sn phm sa. Mt s chng có trong phân người và
phân động vt. Nếu nhng người mang mm bnh hoc người bnh tham gia chế biến các loi
thc phm thì nguy cơ lan truyn s tăng.
Mt s khun cu rut phát sinh, nht là trong các loi formát histamin cũng như các
dn xut monoamin t tyrozin, t phenylalanin hoc t tryptophan và gây ra nhng vn đề
cho h tun hoàn như đau na đầu và tăng huyết áp. Vi khun này rt bn vi nng độ mui
6,5%, thanh trùng Pasteur ( 60oC trong 30 phút) và điu kin lnh đông. Mt s chng phát
trin chm 10oC. Vi khun này bn vi thanh trùng sa nên nó có th nhim tp vào sa bt
và các sn phm sa. Trái li, loài này sinh trưởng rt chm điu kin lnh, do đó hn chế
mt s lượng ln vi khun loi này trong các sn phm sa tươi và các loi thc phm lnh
khác.
6.1.17.2. Loài khác ca Bacillaceae
Là loài Gram + và yếm khí tùy tin, có kh năng to bào t, là nhng loi trc khun
hình que tương đối thng, thường tn ti dng chui, kích thước (0,5 - 2,5) x (1,2 - 10) µm.
Ngoài Bacillus cereus đã gii thiu trước, còn tn ti các loài Bacillus gây bnh khác nhim
qua thc phm.
B. anthracis được Bkrep gii thiu sâu hơn các loài vi khun khác nhim t động vt
truyn cho người; B. brevis gây ra nôn ma, như S.aureus; B.licheniformis gây bnh tiêu
chy, như C. perfringens; B. pumilus ít khi là nguyên nhân gây tiêu chy và nôn ma;
B.subtilis thường gây nôn ma; S.aureus đó là loài xut hin thường xuyên nht sau loài B.
cereus.
6.1.17.3. Loài khác ca Enterobacteriacae
Là loài Gram yếm khí tùy tin, nhng vi khun này thuc loài trc khun, kích
thước (0,3 - 1) x (1 - 6) µm. Ngoài Salmonella choleraesuis, Shigella spp, Escherichia coli
Yersinia enterocolitica mt thành viên khác ca Enterobacteriacae đó là nhng vi khun gây
bnh đường rut. Nhng loài này là: Citrobacter spp, Edwardsiella spp, Proteus spp,
Providencia sppSerratia spp. Mt s trong loài vi khun này cũng có th là nguyên nhân
gây ra ng độc histamin, thường b gi sai là "s trúng độc bi hbc má". S sn sinh
cht độc ca amin, ch yếu là histamin là nguyên nhân ng độc t h cá bc má như ng,
cá thu, món ăn đặc trưng ca vùng bin ôn đới và nhit đới. Nhiu vi khun có hot tính ln
loi cacboxyl ca axit amin; thông thường thì chúng thuc Enterobacteriacae nhưng người ta
64
cũng tìm thy mt s cu khun đường rut. Ngay c nhng loài cá thuc loài cá bc má là
nhng thc phm thường b kết án vì chúng cha nhiu histidin t do, vn đề này cũng liên
quan đến s tiêu th các loài cá khác (cá xacdin, cá trích, cá trng, cá hi), các loi formát
(gruye, gouda, cheddar) và các loi tht (xúc xích khô, jăm bông, tht gà). Nhng chng
Proteus morganii, Enterobacte cloacae, Hafinaalvei, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae
Citrobacter freundii thường xuyên b kết ti nht. Trong cá, cht độc to ra nhiu nht khi
để thc phm quá lâu nhit độ phòng, cht độc n định vi thanh trùng. Sau khi ăn thc
phm b nhim s có phn ng trong vài phút và gây giãn n mch máu dn đến choáng váng,
bun nôn, nght th, đỏ mt, tim hi hp. Nhng triu chng đó biến mt trong vài phút.
S làm lnh đầy đủ các loi thc phm và dùng thc phm tươi là phương cách thông
thường nht để ngăn nga s nhim độc này.
6.1.17.4. Listeria monocytogenes
Loài vi khun này gây ng độc thn kinh, nó rt nguy him đối vi nhng bào thai và
nhng người có h min dch yếu. Loi này rt ph biến trong t nhiên và nó thường nhim
vào người hay dùng thc phm ăn sn (sng, chưa chín hn hoc không được đun li). Nó rt
cơ hi và có th nhim tp khi trn ln nhng thc phm sng (có cha phân súc vt hoc
phân người) vi nhng thc phm chín, nht là khi vi khun gây bnh ít cnh tranh vi các vi
sinh vt khác.
loi vi khun hình que thng, cân đối, đầu tròn, kích thước (0,4 - 0,5) x (0,5 - 2)
µm, Gram + yếm khí tùy tin. Tên Listeria được ly t tên nhà bác hc Lord Joseph Lister
- mt nhà phu thut người Anh. Monocytogennes có nghĩa là "nó sinh ra nhng bch cu
đơn nhân", làm tăng bch cu đơn nhân .
Loi vi khun này rt cơ hi và nguy him, nó sinh sn chm nhit độ thp, t 3oC.
Vi khun này chu đựng tt vi quá trình lnh đông và mt nước. Nó sinh sn nhng hot độ
nước thp ( 0,90) và chu được nng độ mui 10%. Nó sng trong nhng điu kin môi
trường pH rt khác nhau (4,1 - 9,5). Rt nhy vi thanh trùng Pasteur.
Thường gây các bnh:
* Bnh thương hàn. Có thy bnh cho tt c mi người. Triu chng bnh nh, ging như
bnh cúm hoc bnh tăng bch cu dn ti mt mi, st nh và tiêu chy. Bnh bt đầu sau
thi gian mt ngày hoc sau vài tun và kéo dài hơn mt tun. Bnh này thường tn công vào
nhng người trưởng thành s dng nhng cht chng axit (điu đó làm gim s bo v bn
năng bi tính axit ca d dày chng vi khun).
Đôi khi bnh này cũng rt trm trng, vi t l chết cao nht là đối vi nng người min
dch kém như người mang thai, người mc bnh sida, ung thư. Do vy vic đưa bnh nhân
vào bnh vin là cn thiết. Khi vi khun xâm nhp vào h thng máu, nó s phát tán khp nơi
trong cơ th và bào thai nếu có. Ph n mang thai dưới 3 tháng mà mc bnh này thường b
sy thai. Nếu mang thai được trên 3 tháng, thường s đẻ sm, đứa bé s bnh tt và xác sut
chết khong 30%. V li, nếu h thn kinh b tn công (viêm màng não hoc viêm não tr sơ
sinh và người có tui), t l chết lên ti 70% nếu bnh không được điu tr kp thi.
S vi khun ăn vào có kh năng gây bnh chưa biết chính xác nhưng kh năng ch cn
mt lượng nh, nó thay đổi nhiu tùy thuc vào tng cơ th. Có l có khong 5% người mc
bnh này.
Quá trình ci tiến k thut nhn dng vi khun kéo theo ci tiến s chn đoán bnh. Ví
d như: hin nay người ta đã tách được loài L. monocytogenes, điu đó rõ ràng chính xác hơn
s nhn dng ging cha nhiu loài hoc nhiu chng không gây bnh.
Các thc phm hay nhim vi khun này
Nhng thc phm chế biến sn đã qua thanh trùng Pasteur nht là nhng loi fomát bt
65
nhão, patê gan, rau sng bo qun trên 10 ngày và lưỡi ln bo qun lnh. Quá trình nhim
tp xy ra nói chung là sau khi nu chín hoc thanh trùng sn phm thc phm. Nhim tp khi
trn ln thc phm chín thc phm sng là nguyên nhân d lây lan nht. Vi khun hu như
có mt khp mi nơi, ngun lây bnh có th t loài chim, gia cm b ng độc thương hàn, bò,
cu và dê cái.
Quá trình nhim truyn bnh có th qua tiếp xúc trc tiếp vi nước nhim tp hoc nước
phân. Động vt không truyn bnh cho người nhưng nó góp phn lan truyn vi khun trong t
nhiên. Loài vi khun này cũng là mt nguyên nhân gây viêm vú thú; điu đó cho thy loài vi
khun này có th tn ti trong sa không thanh trùng. Nn và đường ng ngm ca nhà máy
chế biến tht là nhng vi khun.
- Các loi thc phm chế biến sn được bo qun lnh trên 10 ngày rt có kh năng b nhim
tp bi vi khun này sinh sn nhit độ thp. Trong mt s thc phm không nu chín trước
khi ăn, chú ý loi fomát bt nhão (nht là loi được làm t sa không thanh trùng) và tht
chưa nu chín hoàn toàn.
Nhìn chung, trong nhng thc phm bo qun lnh đông có pH < 5 hoc có Aw <0,92
vi khun không sinh sn được. Đối vi nhng nhóm thc phm này, s có mt mt lượng vi
khun nh hơn 100 tế bào /gam thc phm được coi như có kh năng gây bnh.
Trong năm 1981 Nouvelle - Ecosse có 41 trưòng hp bnh ng độc thương hàn
trong đó 34 trường hp là ph n mang thai và 5/34 b sy thai, 4 trường hp chết, 23 đứa tr
sơ sinh mc bnh sưng màng não và ch 2 có em bình phc. Hu qu này xy ra đột ngt sau
khi ăn rau bp ci sng được trng trong mt cánh đồng bón phân cu nhim bnh phó
thương hàn; bp ci trước đó đã được bo qun lâu nhit độ thp trước khi tiêu th.
Trong năm 1983, Massachusetts đã có 49 trường hp mà 42 ca trong đó là nhng
người trưởng thành có h min dch kém, khong 30% b chết sau khi tiêu th sa thanh trùng
trên th trường mà bao bì b nhim tp phân động vt.
Cách phòng nga
- Nu chín hoàn toàn và bo qun lnh hp lí thc phm. Loi vi khun này nhy vi quá
trình thanh trùng Pasteur nhưng sinh sn chm nhit độ thp.
- V sinh trang tri trong thi gian chế biến thc phm. Quá tnh nhim tp ngu nhiên bi
phân người và động vt phi được quan tâm nghiêm túc.
6.1.17.5. Yersinia enterocolitica
- Vi khun này tn công trước hết vào nhng người hay dùng các sn phm tht ln sng hoc
nu chín chưa đầy đủ. Thc phm b nhim tp phân ln và đôi khi c phân người.
- Là thành viên ca h Entrobacteriaceae, loi vi khun này có dng hình que thng, kích
thước (0,5 - 1) x (1 - 3) µm, vi khun Gram , yếm khí tùy tin, nó được mang tên nhà bác
hc Alexandre Yersin - nhà vi khun hc người Pháp, người đã khám phá ra tác nhân gây
bnh dch hch xoài là Yersinia Pestis. Tên enterocolitica xut phát t tiếng Hy Lp "ênteron"
(rut), "kôlon" (rut già) và "iticos" (có quan h vi), có nghĩa là: nó quan h vi rut và kết
tràng.
- Vi khun này sinh sn 1oC.
- Nó sinh ra mt loi độc t bn vi quá trình thanh trùng Pasteur nhưng bn thân nó li
không chu được. Nó bn vi ng sut ca môi trường, ví d pH rt kim, s khô cn và lng
đọng, nó chu đựng nng độ mui 6%.
Các bnh chính do vi khun này gây ra
- Được coi như mt bnh động vt truyn cho người, bnh viêm rut non kết vi Yersinia
mt quá trình nhim trùng rut và bên ngoài rut, nó thường tn công vào tr em và nhng
66
người có tui. Bnh này, bình thường nó nhim t thc phm, nhưng có th lây t người
mang bnh. Thường có nhng triu chng nh như: st, đau qun bng dưới và tiêu chy nh,
xut hin sau mt ngày và kéo dài vài ngày. Đôi khi để cha khi bnh phi mt nhiu tháng.
Khi đã xâm nhp vào rut, vi khun này gây ra nhng triu chng tương t như bnh viêm
rut tha vi nhng cơn đau qun phn dưới bên phi ca cơ th, st nhiu và tiêu chy
nhiu trong 3 - 4 ngày hoc lâu hơn. Bnh này dn đến chán ăn, bun nôn và nôn ma.
- Đôi khi vi khun xâm nhp vào đường máu và gây ra nhiu vn đề cho các b phn khác
(tim, gan, mt ,tuyến giáp,...). Viêm khp là mt trong nhng di chng ca bnh này. Độc t
có nhng tác dng tương t như mt vài chng E. coli.
- Ít thy Yersinia pseudotuberculosis gây ra s ng độc cho người. Loài này thường thy
trong phân động vt như chim và các loài gm nhm. Nó gây nên chng gi đau rut tha, st
và nôn ma, không đi tiêu chy (ngược vi loi Y. enterocolitica). Nhng triu chng xut
hin sau 1 đến 3 tun và kéo dài t 1 tun đến 6 tháng.
- Nếu trong cơ th có khong 106 tế bào thì nó sy bnh.
Các thc phm hay nhim vi khun này
- Tht, nht là tht ln sng hoc nu chín không k. Vi khun này thường xuyên có mt trong
c hng và phân ln. Có th nhng loài gm nhm và nhng động vt nuôi trong nhà như chó
cũng có th b nhim vi khun này, nhưng duy nht h ln là gây bnh tt cho người. Đôi khi
con người cũng có th gây bnh và nhim tp vào thc phm bi đường ming và bài tiết.
- Đối vi sn phm sa chưa thanh trùng: Vi khun này là mt nguyên nhân gây viêm vú cho
ln cái và có th tìm thy trong sa. Mt yếu t cũng quan trng na là nhim tp sa sau
thanh trùng. Loi vi khun này đã tng được phát hin trong nhng thiết b lnh ca nhà máy
sa, do vi khun này sinh sn nhit độ thp.
- Vi khun này thường có trong nước và nhng động vt thân mm nhim bi phân động vt
và phân người.
Cách phòng phòng nga và kim tra
- Nu chín k và bo qun lnh hp lý thc phm. Ăn thc phm chưa chín hn, nht là tht
ln, có nguy cơ ng độc cao. Quá trình nhim sau thanh trùng Pasteur ca các thc phm là
nguyên nhân ca nhiu trường hp nhim trùng, bi vì vi khun sng sót rt lâu trong môi
trường.
- V sinh cá nhân, không để nhng người mang mm bnh hoc nhng người bnh tham gia
chế biến thc phm.
6.1.17.6. Vibrio chollerae
- Vi khun gây ra ng độc do thc phm nhim phân người hoc do v sinh cá nhân kém.
Loi này tn công trước hết vào người hay ăn hi sn sng hoc chưa nu chín đầy đủ hoc
thc phm nhim bi nước bn.
- Là thành viên ca h Vibrionaceae, có hình que, thng hoc hơi un cong, kích thước (0,5 -
0,8) x (1,4 - 2,6) µm, Gram và yếm khí tùy tin. Tên Vibrio là do vi khun này không bao
gi đứng yên (luôn chuyn động) "cholerae" được ly t tiếng Latinh, có nghĩa là mt hay gan
tiết ra, bi bnh do vi khun này gây ra to ra nhiu mt.
- Tn ti hai nhóm V. cholerae (0:1 và không phi 0:1), tùy theo s có mt hay không phn
ln nhng cht kháng nguyên loi O tp trung thành tế bào. Nhng chng ca nhóm vi
khun 0:1 hiếm thy bc châu M và cu to nên 1 - 10% ca tt c các chng Vibrio
cholerae. Nhng chng không là thành viên ca nhóm vi khun 0:1 gây bnh nghiêm trng
hơn. Bnh dch t được chia ra làm hai loi dch sinh hc (biovars), V. cholerae gây dch sinh
hc cholerae, dch sinh hc c đin và V. cholerae gây dch sinh hc eltor, dch sinh hc hin
67
đại. S phân bit này da vào nhng kết qu nghiên cu s ngưng kết hng cu. Dch sinh
hc c đin đã to nên nhng làn sóng bnh tt trước năm 1950 và dch sinh hc eltor gây nn
dch th by hin nay. Tên Eltor đã được đưa ra theo Tor, le lazaret hay station de
quarantaine, nm trong bán đảo ca Sinai Ai Cp, nơi này dch sinh hc đã được cách ly
trong năm 1905.
- Vi khun này bn vi bo qun lnh đông và sng sót lâu trong môi trường. Nó sinh sn 5-
12oC. Vi khun này không ưa mn nhưng sng sót tt trong nước mui.
- Vi khun này nhy vi thanh trùng Pasteur, s khô cn, nhy vi độ nht.
Các căn bnh do vi khun này gây ra
- Bnh t: bnh này do b nhim độc t độc t này lan truyn rt nhanh và ch tn công vào
con người. Tay nhim bn phân và dch nôn ma là con đường gây bnh. Các triu chng
xut hin trong 2 - 18 gi, liên tc sau 2 - 3 ngày và biến mt sau 5 - 7 ngày. Trong rut, vi
khun sinh sn và sinh ra mt ngoi độc t làm ri lon các chc năng ca rut làm tăng
lượng tiết ra ngoài. Có nhng cơn tiêu chy mnh, nhng cơn đau qun và nôn ma, làm mt
đi 1 - 24 lít dch lng 1 ngày dn đến s mt nước và có khi dn đến t vong sau vài ngày.
Thường người bnh không b st, tr nhng trường hp nghiêm trng. Cn phi đưa người
bnh đến bnh vin điu tr ngay. Ngoi l, nhiu người có th mang bnh nhiu năm sau khi
mc bnh.
- Vi vi khun không mang nhóm vi khun 0:1 thì gây bnh nh hơn vi nhng cơn đi tiêu
chy va phi, đôi khi có kèm theo chút máu.
- Khi nhim vào khong 106 - 1010 tế bào có th mc bnh.
Các thc phm chính
Nước nhim tp bi phân người bnh (nó có th cha 106 - 109 tế bào/ ml) bi vi khun
tn ti rt lâu trong môi trường. Nhng hi sn sng hoc chưa chín hn ví d như con hu,
cua b, tôm là rt nguy him nếu nó sng trong nước b nhim tp. Nhng thc phm khác
như go, hoa, qu, rau... cũng có th b nhim khun bi nước, nht là nước không được x
bng Clo. Vi khun này thường có mt vi nng độ nh trong nước và hi sn. Ngoài ra nước
tm hoc nước ra bát cũng có th truyn bnh.
Phương pháp phòng nga
- Theo dõi cht ch cht lượng nước và cách x lý nước s dng có được x lý bng clo hay
không. Bnh dch t thường tn công vào nhng vùng nghèo thiếu nước sch, không có h
thng x lý nước và không đủ trang thiết b để đun nu thc phm. T tháng 1/1991 đến
tháng 1/1993, đã có 730. 000 trường hp, trong đó 6.300 trường hp chết Péru nht là trong
nhng nước phía Nam Châu M như Equateur và Colombia.
- Vic nu chín k và bo qun lnh hp lý thc phm, không ăn hi sn sng hoc chưa đủ
chín và nhng sn phm có kh năng đã tiếp xúc vi nước nhim bn.
- Và cn phi phát hin người có bnh.
6.1.17.7.Vibrio parahaemolyticus
- Vi khun gây ra ng độc sau khi dùng hi sn sng hoc nu chưa đủ chín, nhim bn bi
phân người, s mt v sinh cá nhân hoc nước bn.
- Vi khun này là thành viên ca h Vibrionaceae, có hình que thng hoc hơi cong, kích
thước (0,5 - 0,8) x (1,4 - 2,6) µm; thuc loi Gram , yếm khí tùy tin. Tên ca ging Vibrio
là do loi vi khun này lúc nào cũng di chuyn (vibrier) và tên loài parahaemolyticus có nghĩa
là làm nhiu lon, ri lon máu, phn ln nhng chng này phá hy hng cu và to ra mt
vùng trong sut xung quanh khun lc trên mt đám gélose máu (tiêu máu). Hu như tt c
các chng gây bnh t phân bit vi nhng chng gây bnh khác bi vic tiết ra độc t bn