99
0,005 484 0/10
Bng 6.13. nh hưởng ca chng A. flavus, và nhng điu kin nuôi cy
sinh ra các aflatoxin
S lượng so sánh
(% các aflatoxin)
Chng Môi trường nuôi cy Tng lượng
aflatoxin
(mg/l hoc
mg/kg)
B1 B
2 G
1 G
2
ATCC 15517 Tng hp 45 87 4 9
< 1
? Lc 265 44 1 54 1
MRE1 Lc 14 98 2 0 0
NRRL 2999 Lúa mì 870 35 9 48 7
NRRL 2999 Lúa mì + metionin 1700 44 11 38 7
NRRL 2999 Go ? 23,8 6,3 6,8 0,9
NRRL 3000 Sacaroza + các axit
amin (nuôi cy chìm)
72h 200C
86 26 0 74 0
NRRL 3000 250C 154 70 0 30 0
Bng 6.14. nh hưởng ca các đường hexoza khác nhau lên sn lượng aflatoxin. S
du + ch lượng aflatoxin nhiu hay ít, du - ch không có; s 0 là không thí nghim.
Nng độ
Gluxit
1% 3%
D-glucoza + + + + + +
D-manoza + + + + + +
D-fructoza + + + + + +
D-galactoza - + +
D-guloza - 0
D-arabinoza - -
D-xilơza + + +
D-riboza - +
D-eritroza - 0
D-glixerandehit + + + + + +
Các độc t Penicillium sinh ra
Bng 6.15. Nhng đặc tính ch yếu ca các bnh độc t nm
Hi
chng
ch yếu
Nm gây bnh Cơ cht Độc t Động vt cm
th
Bnh độc
t gan
Aspergillus flavus
Aspergillus versicolor
Aspergillus ochrcous
Ht có du và khô
du, ht, bt....
Ht, sn phm có
du
ht, go, lc
Go, lúa miến, kê,
Các aflatoxin
Sterimatoxisti
n,
avecxin
các ocratoxin
Ln > trâu bò >
nga > cu;vt
con >
tây,ngng, trĩ >
giò; điu, chó,
kh, người (?) cá
hi.
Gà giò, cu non,
cu cái ln,
người (?)
100
Penicillium islandicum
đại mch
rugulosin
luteoskirin
islanditoxin
Bnh độc
t thn
Penicillium citrinum
Penicillium viridicatum
Lc, go, ht ngô,
đại mch, lúa mì,
c lùng
Xitrinin Ln
Bnh độc
t tim
Penicillium charlesii
Penicillium terrestre
Penicillium viridicatum
Penicillium cyclopium
ngũ cc
axit carolic
axit terrestric
axit
viridicatic
axit penixilic
axit carolic
axit terrestric
axit viridicatic
axit penixilic
Bnh độc
t d dy,
rut
Fusarium nivale
Fusarium tricinetum
Fusarium roseum
Trichothecium roseum
Trichoderma viride
ht
nhiu loi cơ cht
các xiecpen
ln, nga, cu
Xut
huyết
Aspergillus fumigatus
Aspergillus nhóm
glaucus
Penicillium rubrum
Penicillium
purpurogenum
Byssochlamys fulva
Stachybobrys atra
Fusarium sporotri
chioides
ht,bt
ht, bt, qu khô
ht
sn phm ngũ cc
nước qu
rơm r
ngũ cc, nht là
kê (sau mùa đông)
các quinon
các
antraquinon
các
rubratoxin
axit glaucanic
axit
bixoclamic
stachibotrioto
xin
fusariogenin
tt c
trâu bò, gà vt, th
ln,nga,
ngng
gà giò
nga(Ucrain)
người(Ucrain,
Xibia)
Bnh độc
t thn
kinh
Aspergillus clavatus
Aspergillus oryzae
Gloeotinia temulenta
Fusarium nivale
Penicillium citreoviride
Diplodia zeae
ht đang mm
mch nha
hoà tho (nht là
Lolium)
ngũ cc (nht là
kiu mch)
go
ngô
clavaxin
(patulin)
mantorizin
?
butenolit
citreoviriđin
?
trâu bò
trâu bò
người, súc vt
nuôi trong nhà
nga, người
trâu bò, cu (Nam
phi)
kích thích
động đực
Fusarium graminearum
Mucor, Absidia
ngô bo qun
zearalenon
ln, gà vt
101
hoc gây
sy thai
các loi thc
phm
? đẻ
Eczema
mt
Pythomyces chartarum
Periconia minutissima
c
c gà (Cynodon
dactylon)
các
sporidesmin
?
cu (Tân Tây lan)
Trâu bò (hoa K)
102
CHƯƠNG 7. NG DNG TRONG BO QUN THC PHM
Cách tt nht hin nay để đề phòng s hình thành các cht độc do nm mc, vi khun
nm men ... là cn bo qun trong kho và vn chuyn các thc phm trong nhng điu kin c
chế được s phát trin ca vi sinh vt, làm gim kh năng nhim tp vi sinh vt trong tng
công đon và các đim nguy biến ca mt quá trình sn xut theo HACCP, CCPs, để đạt tiêu
chun ISO và s dng h thng CIP có hiu qu trước và sau mi đợt sn xut để ty ra, v
sinh, sát trùng nhà xưởng, trang thiết b bo đảm yêu cu v sinh và an toàn cho sn xut và
cho sn phm thc phm.
Chúng ta s xem xét mt cách tóm tt đến các bin pháp đấu tranh trc tiếp hay gián
tiếp khác nhau có th được dùng trong công nghip thc phm.
7.1. Kh trùng bng nhit độ
Trong k thut kh trùng bng nhit độđặc bit là dùng hơi nước to các áp sut
khác nhau là mt phương pháp cũ nht, đơn gin nht và có hiu lc nht mi khi có th
dùng phương pháp này.
Nhit độ ch yếu tác động làm biến tính protein tế bào, t đó làm bt hot enzim, làm
chết vi sinh vt. V phương din này dùng phương pháp nhit m có hiu lc hơn phương
pháp nhit khô (ví d: lòng trng trng thêm 50% nước, đông đặc 560C; trong khi đó mun
làm đông kết lòng trng trng không thêm nước phi đạt 1700C).
Các k thut kh trùng c đin trong phòng thí nghim thường dùng phương pháp hp
115 ÷ 1200C trong 20 ÷ 30 phút hoc sy 160 ÷ 1700C trong 1 ÷ 2 gi.
Các phương pháp kh trùng trên s hy dit hoc loi b mi loài và dng vi sinh vt
sng, trên thc tế đã thc hin đưc trong các xưởng sn xut bánh công nghip có nhit độ
khong 1500C, nếu sau khi ra lò cho đến lúc đóng gói bánh không b nhim khun na thì nó
vn vô trùng
Bng7.1. Tác động ca nhit độ m lên mt mt vài loài nm men
Thi gian cn để giết chết
Loài nm Giai đon
500C 560C 600C 1000C
Neurospora tetrasperma
Bào t túi
Bào t đính
-
30 phút
-
-
4 gi
-
-
5 phút
Byssochlamys fulva Bào t túi - - - 10 phút
Borytis cinerea Báo t và si nm vài phút - - -
PenicilliumChrysogenum Bào t đính - 3 ngày - 5 phút
Verticillium allbo-atrum Bào t đính và si
nm
10 phút -
Phương pháp kh trùng Pasteur ch yếu dùng cho các sn phm sa và các loi đồ
ung, gi thc ăn nhit độ 60 ÷ 800C trong mt khong thi gian có th ti 1 gi. Ti nhit
độ này đủ để giết đa s các vi khun và mt s ln nm, như vy thc ăn được x lý và có
mt độ n định nht định. Vi nhng loài như: Aspergillus niger, A. flavus, A. fumigatus thì
không có hiu lc. Hin nay thường dùng các chế độ nhit độ sau: 700 ÷ 740C (FPE) trong 20
÷ 30 giây hoc 1400C trong 2 ÷ 3 giây. (UHTS)
Phương pháp Tyndal tiến hành 3 ln đun nóng kế tiếp nhau nhit độ t 60 ÷ 1000C
trong thi gian t 30 ÷ 60 phút, gia mi ln đun để 24 gi nhit độ m.
103
Phương pháp Therlak, thông dng Bungari, dùng kh trùng cho các sn phm ngô
nghi ng x lý nhit 400 ÷ 4500C trước khi đem cho súc vt ăn.
7.2. S dng nhit độ lnh
Vic s dng các kho lnh đã m ra nhng kh năng bo qun mi cho nn công
nghip thc phm nh tác dng c chế s phát trin ca nm mc ca nhit độ thp.
Vic gi thc phm nhit độ gn 00C, làm lnh sâu -80C, thm chí -300C phù
hp vi loi sn phm được bo qun. Mt s thc phm không chu được nhit độ quá thp,
ví như chui không chu được nhit độ dưới 110C. Mi loi có mt nhit độ bo qun ti ưu:
vi nhiu loi táo là 80C, vi táo Reinette Clochard là 10C. Người ta khuyên nên làm lnh tht
ngay sau khi m; như vy s to mt lp màng mng làm gim s thóat hơi nước và ngăn cn
các loài nm xâm nhp.
Trong mt s trường hp, người ta khuyên dùng các k thut tin lnh (techniques de
prerefrigeration).
Dù thế nào thì cũng không nên quên rng lnh ch ngăn tr s phát trin ca nm ch
không giết chết nm; các bào t vn sng và khi nào có điu kin thì ny mm ngay. Đặc bit
là trường hp khi dây chuyn làm lnh b đứt đon s gây tai ha ln cho thc phm bo
qun.
Tuy có nhiu ưu đim nhưng vic làm lnh không phi là gii pháp tt nht cho tt c
mi vn đề bo qun thc phm chng nm mc, hơn na nếu thiếu thiết b làm lnh mt s
giai đon trong dây chuyn là điu rt có hi.
7.3. Kh nước, làm khô, đông khô
H thp hàm lượng nước trong sn phm đến gii hn cn thiết cho s ny mm ca
bào t đủ để hn chế s phát trin ca nhng loài nm làm ô nhim, gây độc sn phm đó.
Khi đó người ta khuyên nên dùng canxi clorua hoc silicagen, tt nht là trong chân không
kèm theo nâng nhit độ.
Ht nhũ cc khô b nhim ít hơn nhiu so vi ht m. Vic phơi khô hoa qu là kiu
bo qun d dàng nht, và nhiu khi người ta thu được nhng sn phm có t l đường cao
hơn nhiu so vi sn phm ban đầu và ch mt vài loài nm ưa áp sut thm thu cao mi có
th phát trin được.
Thông thường, bng cách thêm đường hoc mui làm biến đổi áp sut thm thu ca
cơ cht do đó mà gim bt các loài nm có th sinh trưởng đưc, bi thế mt hoa qu bo
qun được lâu hơn. Ướp mui có l là cách c xưa nht để bo qun thc phm chng các vi
sinh vt.
Vic kh nước tương đối là mt bin pháp bo qun khá hu hiu.
Mt k thut bo qun còn ít được s dng đối vi thc phm vì chi phí tương đối cao
nhưng chc chn sau này s phát trin mnh m, đó là phương pháp đông khô. Phương pháp
đông khô là làm đóng băng ri cho thăng hoa để thu được mt sn phm khô có phm cht
cao. Khi làm khô sn phm được đóng băng trong môi trường không có oxy và nhit độ
thp thu được mt sn phm khô, không b biến cht, có th bo qun lâu không hư hng
nhit độ thường vi điu kin tránh không khí và độ m.
Phương pháp đông khô, mi đầu được dùng để bo qun huyết tương, ri đến các
dược phm, dn dn đã có v trí trong ngành công nghip thc phm. T năm 1964, Hoa K
hàng năm đã có kh năng x lý 45 000 tn thc phm; Châu Âu đã bt đầu trang b mt vài
trm đông khô rau qu, đặc bit bo qun tôm, tôm càng nh, trng, cùng mt s loi qu
(nht là qu dâu), nước ép qu, và các loi canh tht gà, rau và nm trng. Gi trong bao gói
kín không oxy, hơi nước và không lt ánh sáng, các sn phm đông khô được bo qun rt tt
nhưng chi phí kinh tế cao nên vic dùng rng rãi phương pháp này mi b hn chế.