Viêm thanh qun
(Kỳ 3)
3. Viêm thanh quản mạn tính.
Viêm thanh qun mạn tính không triệu chứng chức năng gì khác ngoại
trkhàn tiếng kéo dài không có xu hướng tự khỏi và phụ thuộc vào quá trình viêm
thông thường không đặc hiệu, nghĩa là không kđến bệnh nhân lao thanh quản,
giang mai, nm thanh quản.
3.1. Nguyên nhân.
- Do phát âm: ca sĩ, giáo viên dbị viêm do thanh qun làm việc quá
sức, phát âm không hợp với âm vực của mình.
- Do đường hấp: hít phải i hoá chất, viêm mũi, viêm xoang mạn
tính, uống rượu, hút thuốc.
- Do thđịa: người bị bệnh gút, đái đường... nhiều loại viêm thanh
quản mạn tính nhưng có chung một triệu chứng là khàn tiếng.
3.2.Viêm thanh quản mạn tính xuất tiết: Thông thường là hậu quả của
viêm thanh quản cấp tính tái diễn nhiều lần và sau mỗi một đợt viêm cấp tính lại
khàn tiếng tăng.
3.2.1.Triệu chứng năng: tiếng nói không vang, bệnh nhân phải cố gắng
mới nói to được và chóng mệt về sau tiếng nói rè khàn, bệnh nhân luôn phải
đằng hắng buổi ng do tiết nhầy thanh quản nhiều, ngoài ra bệnh nhân hay có
cảm giác ngứa, cay, khô rát trong thanh quản.
3.2.2.Triệu chứng thực thể.
- Tiết nhầy hay đọng điểm cđịnh 1/3 trước và 2/3 sau lúc bệnh
nhân ho thì dịch nhầy đó sẽ rụng đi và tiếng nói được phục hồi trong trở lại.
- Dây thanh cũng bị xung huyết mức đnặng, hai dây thanh bị quá
sản tròn như sợi dây thừng, niêm mạc mất bóng.
- Các cơ căng hoặc khép bị bán liệt.
3.2.3. Tiến triển: bệnh kéo dài rấtu, lúc tăng, lúc giảm nhưng không nguy
hiểm.
3.2.4. Điều trị.
- Giải quyết ổ viêm nhim ở mũi, xoang, tránh những hơi hoá chất.
- Tại chỗ: phun dung dich kiềm, bôi Nitrat bạc vào dây thanh.
3.3. Viêm thanh quản quá phát.
Viêm thanh quản quá phát mà người ta gọi là dày da voi có sự quá phát của
biểu và lớp đệm dưới niêm mạc, tế bào trlông chuyển biến thành tế bào
lát.
3.3.1.Triệu chứng năng: giống như viêm thanh quản mạn tính xuất tiết
thông thường: khàn tiếng, đằng hắng, rát họng khi nói nhiều.
3.3.2.Triệu chứng thực thể khi soi thanh quản thấy bệnh tích.
- Viêm thanh đai dày to lan: thể này hay gặp loại thanh đai bị quá
phát toàn bộ biến dạng tròn giống như sợi dây thừng màu đỏ.
- Viêm thanh quản dày từng khoảng: trên dây thanh những nốt sần
đỏ, bờ dây thanh biến thành đường ngoằn ngoèo.
3.4. Viêm thanh quản nghề nghiệp.
Những người sống bằng nghề phải nói nhiều: ca sĩ, dạy học... thường bị
viêm thanh qun nghề nghiệp do m việc quá độ hoặc nói gào suốt ngày, trong
giai đoạn đầu bệnh nhân nói không to được, bệnh nhân ráng sức thì slạc gịọng
chkhông to n được. Soi thấy thanh quản xung huyết, về sau bệnh diễn biến
theo một trong hai thể sau:
- Viêm thanh qun mạn tính quá phát.
- Viêm thanh quản hạt: u nhỏ mọc bờ tự do của dây thanh (hạt
xơ dây thanh).
3.5. Bạch sản thanh quản hay papillome.
Triệu chứng:
- Bệnh tích chủ yếu là squá sản của c gai nhú được lớp niêm mạc
sừng hoá che phủ.
- Soi thanh quản thấy dây thanh một bên hoặc cả 2 bên phlớp
trắng như vôi hoặc lớp gai lổn nhổn ngắn và trắng. Bệnh này khnăng ung thư
hoá cao.
Điều trị: nên coi một bệnh tiền ung thư và xử trí bằng phẫu thuật mở
thanh quản và cắt dây thanh.
3.6. Viêm thanh quản teo.
Viêm thanh quản teo thường xuất hiện sau một số bệnh mũi và xoang
nhưng nguyên nhân chủ yếu là do trĩ mũi (ozen).
Triệu chứng:
- Bệnh nhân cảm giác khô rát họng, tiếng nói khàn tăng vào buổi
sáng thỉnh thoảng có ho cơn khạc ra vẩy vàng, xanh,i thcó mùi hôi, niêm mạc
thanh quản đỏ, khô nếp nhăn, tiết nhầy và vảy khô đọng mép liên phễu, dây
thanh thường di động kém.
- Bệnh diễn biến từng đợt phụ nsẽ giảm nhẹ trong thời kỳ thai
nghén.
Điều trị: phun dung dịch Beratnatri 10%. Chữa ozen mũi nếu có.