VIN THÁM TRONG NGHIÊN CïU TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
Hin nay vin thám đã và đang tr nên mt phương pháp nghiên cu rt có hiu
qu bi nhng ưu thế vn có ca nó mà nhng ngun tư liu và phương pháp nghin cu
thông thường không thđược. Đó là nhng tính cht cơ bn sau:
9 Tính cht cp nht thông tin (existing data) ca mt vùng hay toàn lãnh
th trong cùng mt thi gian.
9 Tính cht đa thi k ca tư liu (mutiltemporal data).
9 Tính cht phong phú ca thông tin đa ph (mutilspetral data) vi các di
ph ngày càng m rng.
9 Tính cht đa dng ca nhiu tng, nhiu dng thông tin nh hàng không
(aerial photograph), tín hiu ph hàng không (spectral signaturers), hình
nh chp t vũ tr (mutil type of data), toàn cnh satellites image, space
photograph,...
9 Tính cht đa dng ca tư liu: băng t, phim, nh, (print), đỉa t,...
9 S phát trin ca k thut và phương tin ci tiến và nâng cao cht lượng,
9 tính năng và to sn phm ca tng công đon x lý thông tin (input,
processing, output,...)
9 S kết hp ca x lý thông tin vin thám vi x lý thông tin địa lý
9 (GIS ),thôngtin liên lc t vũ tr telecommunication, định v theo v tinh
(GPS), đào to t xa (teleeducation),..
Bên cnh đó, nhng tiến b và s phát trin ca khoa hc địa lý cho phép m
rng nhng hướng áp dng mi ca vin thám, đặc bit trong hướng địa lý ng dng và
càng ngày càng th hin tính hiu qu khi vn dng trong thc tin ca nhiu lĩnh vc
khác nhau ca địa lý như: nghin cu, đánh giá các loi tài nguyên, nghiên cu môi
trường và biến động môi trường, nghiên cu h sinh thái, t chc lnh th và qun lý môi
trường.
Chương XIII : VIN THÁM TRONG NGHIÊN CU CÁC
TAI BIN T NHIÊN.
Động đất, trượt l, hot động núi la, quá trình ngp lt, cháy rng là nhng hin
tượng tai biến t nhiên đã giết hi hàng nghin người và làm thit hi hàng t dola hàng
năm. Thit hi đó tương t như s hao phí cho s tăng dân s hàng năm và luôn là mi
him ho cho nhng người dân sng các vùng đó.
S dng vin thám cho phép b sung mt phương pháp nghiên cu hu hiu nhm
ngăn nga các tai biến đó.
I. NGHIÊN CU ĐỘNG ĐẤT.
Động đất thường phát sinh các vùng mà v trái đất yếu và có các đứt gãy đang
hot động. Vin thám góp phn d đoán động đất bng vic phát hin ra các đứt gãy đó
(Active faults), đặc bit là trong giai đon Holosen (t 1000 năm li đây). Vic xác định
các đứt gãy này có liên quan đới vic nghiên cu các du hiu gián tiếp địa mo, địa
hình, đồng thi có liên quan đến mt vài thông s địa vt lý. Nhng thông tin đó có th
được phát hin trên tư liu LANDSAT, SPOT,... vi nhng di sóng khác nhau. Tt
nhiên, vic chp nh hng ngoi, nh Rada s cung cp thêm nhiu thông tin chính xác
v các chuyn động tân kiến to và d báo động đất.
II. NGHIÊN CU TRƯỢT L ĐẤT.
Trượt l đất xut hin trên mt đất và c dưới đáy bin vùng có nn vt cht
không n định. Hin tượng trượt l đất thc ra khó phân bit trên nh, sóng nếu phân tích
k nh đa phđặc bit là nh máy bay thì có th d dàng phát hin bng s thay đổi
màu sc, độ cao và hình dng các khi trượt. Hin tượng trượt l đất vùng núi cũng d
dàng phát hin trên nh v tinh song cũng d nhm ln vi các hot động canh tác trên
sườn dc (shifting cultivation).
III. NGHIÊN CU S LÚN ĐẤT.
Đây cũng là mt hin tượng tai biến quan trng cc nghiên cu k vì nó cũng gây
ra nhng hu qu nghiêm trng. Nguyên nhân ca s lún đất có th là:
- Các đứt gãy địa cht c tác động vào các thành to địa cht tr.
- Các đứt gãy đột biến ( fault scarps ).
- S lún h ca các đứt gãy vòng.
- S khác bit ca mng lưới thu văn các phía khác nhau ca đứt gãy.
- Do s tăng độ m v mt phía ca đứt gãy.
- Các d thường v thc vt.
- Các hot động cáctơ ngm.
Nhng thông tin đó có th xác định bng vic phân tích nh máy bay, nh v
tinh các loi, nh hng ngoi nhit, nh Rada.
Hình 13.1. Mi liên quan ca đứt gãy ĐệÛ T vi động đất min Nam California (
1912-1974 ) ( Ailen, 1975 )
Hình 13.2. Aính LANDSAT vùng trung tâm Alaska ( band 5 chp 1972 ) và kết
qu phân tích và các tâm động đất qua đo đạc
Hình 13.3. Aính LANDSAT ca đứt gãy Chaman vùng Tây Bc Pakistan.
IV. NGHIÊN CU CÁC TAI BIT KHÁC.
- Quá trình sa mc hoá.
- Hot động núi la.
- Ngp lt.
- Cháy than dưới mt đất.
Nhng vn đề tai biến nói trên đều có th phát hin được bng vic phân tích tư
liu vin thám các loi ( nh máy bay đơn ph, đa ph, nh TM, SPOT, RADA,... ). Song
trong phm vi hn chế ca các cun sách và cũng xut phát t thc tế ngun tư liu
Vit Nam, tác gi hy vng s được đề cp đến trong quy mô ca tng chuyên đề c th.
Hình 13.4. Aính phân loi thành phn chính và sơ đồ v s sa mc hoá.
BÀI 7 : VIN THÁM TRONG NGHIÊN CU ĐỊA CHT
I. ĐOÁN ĐỌC NH NGHIÊN CU KIN TO.
Hơn 50% toàn b thông tin là địa cht được phân tích t chp nh vũ tr là thuc
v kiến to. Xét trong mi liên quan đến t l nh và đặc đim kiến to ca vùng thì s
phn trăm đó còn tăng lên. Các vn đề ngiên cu kiến to ca cu trúc trái đất t vũ tr
đã được th hin trong mt s công trình ngiên cu trong và ngoài nước
(Abroximop,1974; Atamomov và nnk,1974; Buzova và nnk, 1973; Dolivo- Dobrovolxki,
1973; Makrov và nnk,1971; Xakhatov, 1973; Ckriatin, 1973; Trfonov, 1973; Trifonov,
1973, 1974; Suls, 1973, 1974; Iakovkev,1974). Chp nh trái đất vi mc độ bao quát
khác nhau đã cho kh năng d đoán đầy đủ mt s cu trúc kiến to khác nhau: vùng và
đới kiến to phc nếp li và phc nếp lõm; vùng h xung và vùng nâng lên cùng các cu
to nh hơn khác, nhìn thy rt rõ trên nh vũ tr, nhng cu trúc un nếp và nhng đứt
gãy phá hu, các đứt gãy st xung, dch xa, chuyn dch chuyn đến, ph chm và các
vn đề khác. Bên cnh đó, các nh còn đem đến nhng thông tin v đặc đim địa mo,
ngun gc ca s phá hu đó.
Nhim v chính khi đoán đọc để nghiên cu kiến to là xác định tính cht liên tc,
điu kin thế nm ca đá, nhng biu hin ca chúng trên tư liu vin thám, nghiên cu
các cu trúc un nếp và nt gãy, làm sáng t s phát trin ca chúng trong quá trình địa
cht.
Đoán đọc kiến to có th đạt được kết qu tt trong các điu kin sau:
1. L tt, ít b che ph cho phép nêu được nhng vn đề cn thiết ti thiu để
th ni suy t nhng yếu t cu to nm kéo dài xâm nhp và cu trúc ca các lp đá bên
trong.
2. S khác nhau ca thành phn vt cht các đá và s biu hin tt trong
địa hình. S có mt ca nhng tng đặc trưng trong nh và có biu hin rõ v s
phân ct địa hình,
3. S phân ct b gim dn và trong điu kin đó thành to nên địa hình
cu kiến to đặc bit.
Đoán đọc kiến to bt đầu vi vic xác định các yếu t thế nm ca đá. Điucn
thiết cho phương pháp định lượng là căn c vào cơ s phân tích mi tương quan gia
hướng đổ và hình dng vết l ca lp. Ơí vùng núi, khi mt ct ca chúng bao gm liên