BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Nguyễn Lan Anh - 36A15
Đề tài:
“Vn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu qu
sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty vật liệu và công ngh
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Nguyễn Lan Anh - 36A15
LỜI MỞ ĐẦU
Mi doanh nghiệp là mt tế bào của nền kinh tế, nơi tchức kết hợp các
yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nguồn tích lu
cho xã hi phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay, trước một chế thị trường đầy cạnh tranh mt
doanh nghiệp thể tồn tại và đứng vững trên thtrường thì cn phải xác định
đúng mục tiêu hướng đi của mình sao cho có hiệu quả cao nhất, trước đòi hỏi của
chế hạch toán kinh doanh đđáp ứng nhu cầu cần cải thiện đời sống vật chất tinh
thần cho người lao động thì vn đ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đã tr
thành mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp.
Đmột hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay tđầu q trình sn
xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tữ và sử dụng số vốn đó sao cho hiệu
qunhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý và có thể tiết kiệm được vốn
hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư hiệu quả ta có thể thu hồi
vn nhanh và thtiếp tục quay vòng vn, số vòng quay vn càng nhiu thì
càng có li cho doanh nghiệp vàthchiến thắng đối thủ trong cạnh tranh.
Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đcấp bách
tầm quan trọng đặc biệt đối với c doanh nghiệp với những kiến thức đã được trau
di qua qtrình hc tập, nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực tập tại Công ty
vật liệu và ng nghệ, dưới sự ớng dẫn của thầy giáo Đ Duy Hưng sự chỉ
bảo tận tình của các chú, anh chị trong phòng Tài chính Kế toán Công ty vật liệu
và công nghem đã mạnh dạn đi sâu nghiên cu đề tài "Vốn kinh doanh và những
biện pháp nâng cao hiệu qu sử dụng vốn kinh doanh ng ty vt liệu và công
ngh"
Ni dung đề tài được trình bày gồm 3 phần sau:
Phn I: luận chung vvốn kinh doanh và nhng biện pháp ng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh ở các DN sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
Phn II: Thực trạng về tình hình tchức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh ở Công ty vật liệu và công ngh.
Phn III: Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh tổ chức và nâng cao hiu quả s
dụng vốn kinh doanh ở Công ty vật liệu và ng nghệ.
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Nguyễn Lan Anh - 36A15
PHẦN I
LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ TH TRƯỜNG
1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
1.1. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Theo Điều 3 luật doanh nghiệp m 1999, doanh nghiệp là t kinh tế tên
riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch n định, được đăng kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như vậy, một chủ thể muốn trở thành DN phải hội tụ đủ các đặc trưng sau:
- Có đy đcác đặc điểm của chủ thể kinh doanh (có VKD, hành vi kinh doanh,
được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật và chịu sự quản lý của Nhà nước)
- Phi là mt tổ chức, nghĩa là mt thực thể pháp được kết hợp bởi các yếu tố trên
nhiều pơng diện (có tên riêng, có tài sản, trụ ổn định, con dấu riêng...)
- Doanh nghiệp không phải là mt tchức chính trị hay xã hội mà mt tchức kinh
tế, nghĩa là t chức đó phải lấy hoạt động sản xuất kinh doanh làm chyếu và hoạt
động này phải có tính liên tục.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta đã thực hiện chính sách đa dạng hoá
các thành phần kinh tế. Tương ứng với mỗi thành phn kinh tế một loại hình doanh
nghiệp nhất định. Các DN đều phải tiến hành hạch toán kinh doanh là lấy thu bù chi
đảm bảo có lãi, các doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.
1.2. Những nhân tnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh c doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay thành ng hay
thất bại phần lớn phụ thuộc vào tchức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
hình t chức doanh nghiệp không nên xem xét trạng thái tĩnh mà luôn luôn
trạng thái vận động. Tuỳ những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà có những mô hình t
chức khác nhau. Tuy nhiên, các mô hình tchức doanh nghiệp đều chịu ảnh ởng bởi
các nhân tchủ yếu sau đây:
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Nguyễn Lan Anh - 36A15
1.2.1. Hình thức pháp lý tổ chức của các doanh nghiệp:
Theo hình thc pháp tổ chức doanh nghiệp hiện hành, ớc ta hiện các
loi hình doanh nghiệp chủ yếu sau đây:
- Doanh nghiệp Nhà nước
- ng ty c phần
- ng ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp tư nhân
Những đặc điểm riêng vmặt hình thc pháp tổ chức doanh nghiệp giữa các
doanh nghip trên có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tài chính của DN như:
- Tổ chức và huy động vốn
- Phân phi lợi nhuận
Dưới đây xem xét việc tchức quản lý của một số doanh nghiệp phổ biến:
1.2.1.1. Doanh nghiệp Nhà nước:
Doanh nghiệp nhà nước là mt tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà
nước đầu vốn, thành lập và tchức quản , hoạt động kinh doanh, hoặc hoạt động
ng ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao.
Doanh nghiệp nhà nước mới thành lp được ngân sách nhà nước đầu toàn bộ
hoặc một phần vốn điều lệ ban đầu nhưng không thấpn tổng mức vốn pháp định của
các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh.
Ngi s vốn Nhà nước đầu tư, DNNN được quyền huy động vốn dưới hình
thức như phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết liên doanh các hình
thức sở hữu của DN và phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp) được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về toàn bhoạt động kinh doanh trong phạm
vi svốn doanh nghiệp quản lý. Như vậy, ththấy doanh nghiệp nhà nước chỉ chịu
trách nhim hữu hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Công ty c phần:
ng ty c phần là mtng ty trong đó:
- Các thành viên cùng góp vốn dưới hình thức cổ phần để hoạt động.
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Nguyễn Lan Anh - 36A15
- S vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần
- C đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
- C đông quyền tự do chuyện nhượng cphần của mình cho người khác, trừ
trường hợp có quy định của pháp luật.
- C đông thể là t chức, nhân, slượng cổ động tối thiểu là 3 không
hạn chế số lượng tối đa.
Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần các đặc điểm:
+ ng ty cphần là mt thực thể pháp cách pháp nhân, các thành viên
góp vn vào công ty ới hình thức mua cổ phiếu. Trong qtrình hot động, công ty
thphát hành thêm c phiếu mới để huy động thêm vốn (nếu đcác tiêu chun,
điều kiện theo luật định) điều đó tạo cho công ty có thể dễ dàng tăng thêm vốn chủ s
hữu trong kinh doanh.
+ c chsở hữu thể chuyển quyền sở hữu về tài sản của mình cho người
khác mà không làm gián đoạn các hoạt động kinh doanh của công ty và quyền
hưởng lợi tức cổ phần, quyền biểu quyết, quyền tham dự và bầu Hi đồng quản trị.
+ Quyn phân chia lợi tức sau thuế thuộc các thành viên của công ty quyết định.
+ Chủ sở hữu của công ty chỉ chịu TNHH trên phn vốn mà hgóp vào công ty.
1.2.1.3.Công ty trách nhim hữu hạn:
Theo Luật doanh nghiệp hiện hành c ta, hai dạng ng ty trách nhiệm
hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trlênng ty trách nhim
hữu hạn một thành viên.
- Công ty TNHH (có hai thành viên trlên) là doanh nghiệp trong đó:
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghip trong phạm vi số vn đã cam kết góp vốn vào doanh nghiệp.
+ Phần vốn góp của các thành viên chđược chuyển nhượng theo quy định của
pháp luật (theo quy định tại điều 32 – Luật doanh nghiệp).
+ Thành viên có thlà tchức, nhân, sợng thành viên theo quy định của
pháp luật.