14
HI HÓA QUN CHT THI RN SINH HOẠT ĐÔ TH:
C NHÌN LI ÍCH KINH T
NGUYỄN DANH SƠN
Tóm tt: hi a bo v môi trường là mt ch trương lớn của Đảng và Nhà nước, đã được th chế
hóa thành các quy định pháp lý và cơ chế thc hiện, trong đó có hoạt động qun lý cht thi rn sinh
hoạt đô thị. Tuy vy, kết quhiu qu thc hin vn còn rt hn chế. T góc nhìn li ích kinh tế,
s hn chế này th hin trong các vấn đề: s bao cp t phía Nhà nước còn lớn; các quy định c th
trong chính sách chưa đ đồng b hp dẫn đầu nhân; đầu “mồi” của Nhà nước còn hn
chế vi nhiu quy định ràng buc; thiếu “sân chơi” cho các hoạt động hi hóa. Các gi ý chính
sách nhm tăng cường thc hin xã hia qun lý cht thi rn sinh hot đô th, t góc nhìn li ích
kinh tế trong thi gian ti là: đổi mới mạnh mẽ hơn nữa tư duy và cách thức quản nhà nước đối với
cht thi rn sinh hot đô thị; tăng cường tính hấp dẫn về li ích kinh tế trong các quy định chính sách
cụ thể; tạo lập và phát triển “sân chơi” cho hi hóa quản cht thi rn sinh hoạt đô thị; phát triển
các mô hình kinh tế tuần hoàn.
T khóa: xã hi hóa, cht thi rn sinh hoạt đô thị, li ích kinh tế
SOCIALIZATION OF SOLID WASTE MANAGEMENT IN URBAN LIVES:
A PERSPECTIVE FROM ECONOMIC BENEFITS
Abstract: The socialization of environmental protection is a major policy of the Party and the State of
Vietnam, it is institutionalized into specific legal regulations and implementation mechanisms,
including solid waste management in urban activities. However, the results and implementation
efficiency and effectiveness are still very limited. From the perspective of economic benefits, this
limitation is reflected in the following issues: the subsidy from the State is still large; the specific
provisions in the policy are not synchronous and attractive enough for private investment; State's "bait"
investment is still limited with many constraints by regulations; lack of "playground" for socialization
activities. Policy suggestions to strengthen the implementation of socialization of urban solid waste
management, from the point of view of economic benefits, in the coming time are: stronger innovation
in thinking and management methods. the state for municipal solid waste; enhance the attractiveness of
economic interests in specific policy provisions; create and develop a "playground" for the socialization
of municipal solid waste management; develop circular economic models.
Keywords: socialization, municipal solid waste, economic benefits
1. Đặt vấn đề
Đô thị hóa kéo theo s tập trung dân cư và đi
kèm với đó là sự gia tăng chất thi rn sinh hot
(CTRSH). S gia tăng này bao gm c v ng
thành phn. Ti nhiu quc gia đang phát
trin, CTRSH được qun không tt, tích t
qua thời gian đã tr thành vấn đề nóng không
ch v môi trường mà còn c v hi, thm chí
c v chính tr.
nước ta, qun CTRSH thc s đang
vấn đề nóng, được quan tâm c trong đời sng
thường nht, c trong qun phát trin hi,
bao gm c trên diễn đàn ngh trường. Nhiu
giải pháp đã được đề xuất đưa vào tổ chc
thc hiện, trong đó huy động s tham gia
đóng góp ca mi ngun lc trong hội dưới
các hình thc khác nhau cho mc tiêu qun
CTRSH được gi là xã hi hóa (XHH).
Nguyễn Danh Sơn - Xã hi hóa qun cht thi rn sinh hot đô th: c nn li ích kinh tế
15
XHH mt ch trương lớn của Đảng Nhà
nước ta trong qun phát triển đất nước. Ch
trương này đã được th chế hóa thành các quy
định pháp chế thc hin trong nhiu
hoạt động phát triển, trong đó hoạt động qun
lý CTRSH.
Bài viết y bàn v XHH qun CTRSH
đô thị nhìn t góc độ li ích kinh tế (LIKT) như
động , đng lc kinh tế cho s huy đng
các ngun lc cho gii quyết các vấn đ v
CTRSH đô thị, trên 3 khía cạnh và cũng cu
phn ca bài viết: mi quan h gia XHH
LIKT; các vn đề v LIKT trong qun
CTRSH đô thị; nhng gi ý chính sách v qun
CTRSH đô th.
2. sở d liệu và phương pháp nghiên cu
2.1. Cơ sở d liu
Bài viết s dng ngun d liu th cp, ch
yếu các s liu tng hp được công b chính
thc trong các tài liệu đã xuất bn của quan
quản nhà nước liên quan t chc quc
tế. Mt s s liu khác mang tính cht dn
chng, minh họa được dn li t các trang thông
tin điện t chính thc ca B/ngành liên quan.
Ngoài ra, ch trương, chính sách quản phát
triển theo hướng bn vng của Đảng Nhà
nước liên quan ti ch đ ca bài viết cũng
ngun d liu mang tính định hướng phc v
nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cu
Bài viết s dng các phương pháp nghiên cứu
ca khoa hc qun khoa hc kinh tế. C
thể, phương pháp phân ch chính sách được s
dụng để nhìn nhận, phân tích, đánh giá nhm tìm
ra những cái được, chưa được nguyên nhân;
phương pháp nghiên cứu kinh tế chính tr giúp
nhìn nhận và xác định ci r ca vấn đề đặt ra.
Nghiên cu chính ch là loi nghiên cu
tng hp cn xem xét không ch bn thân
chính sách mà còn c các tác đng nhiu mt
ca chính sách trong thc tế. Do vy, bài viết
s dng phương pháp nghiên cu tng hp
thông qua góc nhìn đa chiu (kinh tế, môi
trưng, xã hi) của người nghiên cu ca
hội (cơ quan quản nhà c, doanh nghip,
t chc quc tế…). Ngoài ra, phương pháp kế
tha các tài liu th cp cũng đưc s dng
trong bài viết.
3. Kết qu nghiên cu và tho lun
3.1. Mi quan h gia xã hi hóa và li ích
kinh tế
XHH là thut ngni hàm mang tính đặc
thù ca Vit Nam. Thut ng quc tế XHH
(tiếng Anh là socialization) ni hàm rt khác
vi thut ng này ca Vit Nam thường được
hiểu theo nghĩa hội hc. C th t điển
Oxford định nghĩa “XHH làm cho ai đó
hành động theo cách thc th chp nhn
được trong xã hi ca họ” [Nguyên văn
make (someone) behave in a way that is
acceptable to their society]. T điển tiếng Vit
(2003) định nghĩa một cách chung nht: “XHH
là làm cho tr thành cái chung ca xã hi”.
Trong thc tin qun phát trin Vit Nam,
thut ng XHH được s dng chính thc trong
các chính sách chế như công cụ, gii
pháp qun , đã được đề cp trong c Ngh định
s 69/2008/NĐ-CP số 59/2014/NĐ-CP về
chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
n hóa, thể thao, môi trường… Theo khoản 2,
Điều 1 (Nghị định 69), đối tượng điều chỉnh của
XHH : sở ngoài công lập; tổ chức, nhân
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; sở sự
nghiệp công lập. Có thể thấy, bản chất của XHH
sự tham gia của các tổ chức, nhân để thực
hiện các hoạt động nhằm mục tiêu nhất định. Tuy
vy, đến nay vẫn chưa có định nghĩa chính thức
c th v XHH trong qun lý phát trin.
Trong hoạt động quản lý CTRSH, các t
chức chính trị - hội, xã hội - nghề nghiệp,
thậm chí c hội, nhóm được thành lập theo sở
thích chung cá nhân tự nguyện tham gia. Sự
tham gia này khác với sự tham gia của c đối
Tp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 3(38) - Tháng 9/2022
16
tượng thuộc Ngh định nói trên ch không
nh tới, thậm chí không nhắm tới các ưu đãi
của Nnước dựa trên tinh thần tự giác, tự
nguyện tham gia đóng p dưới các nh thc
khác nhau: vt cht (tin ca, công lao đng,
vật tư, thiết b…) và phi vật cht (tuyên truyn,
vn đng…).
Như vậy, XHH qun CTRSH huy động
s tham gia ca mi t chc, nhân trong
hi cho mc tiêu qun CTRSH dưới nhiu
hình thc đóng góp khác nhau: vt cht phi
vt cht.
Vi cách hiểu như vy, trong thc tin qun
phát trin quc tế khái nim gn vi ni
hàm XHH (nhưng hẹp hơn) của Vit Nam, c
th Đối tác công (tiếng Anh Public
Private Partnership - PPP). Hin trên thế gii
135 quốc gia đang phát triển áp dng PPP. Theo
Qu tin t quc tế (IMF), PPP cách thc
đó khu vực nhân cung cấp vn dch
v mà thường là do Nhà nước đảm nhn [5].
Ti Vit Nam, PPP mới được áp dng
chính thc lut hóa (năm 2020), theo đó PPP
phương thức đầu được thc hiện trên s
hp tác thi hn gia Nhà nước nhà đầu
nhân thông qua việc kết thc hin
hợp đồng d án PPP nhằm thu hút nhà đầu
nhân tham gia dự án PPP (Luật Đầu theo
phương thức đối tác công tư, Điều 3). Như vậy,
nước ta, PPP mt hình thc thc hin XHH.
XHH rộng hơn PPP nhiều, bi nó không ch bao
gồm 2 đối tác (Nhà nước, nhân); ngun lc
đóng góp không chỉ là tài chính; không cn hp
đồng d án mang tính cht pháp lý ràng buc v
thi gian và phân chia lãi/l.
Do cách thc hu hiệu huy động ngun lc
đầu cho phát triển nên XHH mang li li ích
c v kinh tế, hi môi trưng cho các bên
liên quan. V kinh tế, Nhà nước thêm ngun
lực đáng kể cho mc tiêu mong muốn; nhân
hội tìm kiếm li nhun; các t chc hi n
s phi li nhun cũng như các nhân đóng
góp c th trong thc hin s mng ca mình,
mang li giá tr c th th quy thành tin. V
hi, vic thêm ngun lc kinh tế luôn đi
m vi việc thêm cơ hội vic làm, thu nhp.
V môi trường, mt khi ngun lực đầu tư hướng
o bo v i trường (BVMT) thì môi trường
đưc duy trì, ci thin, bo v tt hơn.
Trong hot động phát trin, li ích/LIKT được
coi “chất keo” kết dính, thm chí ràng buc các
hoạt động li vi nhau. Li ích càng ln thì s
gn kết ng bn cht. Đó chính sở cho mi
quan h gia XHH li ích. Tt nhiên, li ích
bao gm nhiu mt, c vt cht ln tinh thn,
nhưng trong qun phát triển theo chế th
trường tLIKT động lc chính yếu, cái thúc
đẩy, chi phi mnh m nht. Các Mác đã từng
dn li li ca nhà kinh tế hc T.J. Dunning rng
vi mt li nhun thích đáng thì tư bản tr nên
can đảm. Được đảm bo 10% li nhun thì người
ta th ng bản vào đâu ng được; được
20% thì hot t hẳn n; được 50% thì tr
n tht s táo bạo, được 100% thì chà đp
n mi lut l của loài người, được 300% thì
không còn ti ác nào không dám phm, dù
nguy cơ bị treo cổ” [2].
Trong quản lý và BVMT, do những đặc điểm
riêng (sở hữu tài nguyên thiên nhiên, tính chất
ng cộng của các dịch vụ i trường…), s gn
bó cht ch ng ti mc tiêu chung là BVMT
trong mi quan h gia các bên liên quan, nht
các n mc tiêu t thân tìm kiếm li nhun
(khu vực nhân chẳng hn), LIKT vn luôn
“chất keo” kết dính tt nht. Trong bi cnh phát
trin hin nay, nhu cu v vốn đầu cho các mc
tiêu công cng rt ln ngày càng gia tăng,
nht cho các mc tiêu phát trin bn vng,
xanh, tun hoàn. Tuy nhiên, vì nhiều lý do đầu
tư cho BVMT luôn đi sau mục tiêu kinh tế và
hội, trong khi các vấn đề môi trường trở nên cấp
ch đòi hỏi nhiều vốn đầu tư.
Kinh tế hc công cng đnh nghĩa hàng
hóa, dch v ng cng là loi hàng hóa, dch
Nguyễn Danh Sơn - Xã hi hóa qun cht thi rn sinh hot đô th: c nn li ích kinh tế
17
vụ tt c mi thành viên trong xã hi có
th s dng chung vi nhau và vic s dng
ca ngưi này không nh hưng đáng k đến
vic s dng ca ngưi khác. nh cht công
cng ca loi hàng hóa này th hin vic
chúng: không có tính cnh tranh (bi vì
không hp dẫn vli nhun); không th loại
tr (vì là th xã hội cần đến); kng chia theo
khẩu phần (vì hi dùng chung); và chi phí
biên cho thêm ngưi s dụng rt nh (vì s
sn sàng cho sdng).
Cụ thể hơn, các hàng hóa, dịch vụ môi trường
cần cho xã hội mà khu vực tư nhân không muốn
đầu cung cấp cho hội trong khi khả năng
đầu công (từ nguồn ngân sách nhà nước)
hạn thì Nhà nước cần chính sách khuyến
khích, thu hút đầu tư từ các nguồn khác trong xã
hội. Để làm vậy cần có lực hút, sự hấp dẫn kinh
tế đủ lớn như trên đã nói, chính lợi ích kinh
tế. LIKT là hạt nhân tạo lực hút nguồn lực cho
XHH (cung cấp hàng hóa, dịch vụ môi trường)
cho BVMT (Hình 1).
Hình 1. Mối quan hệ LIKT, XHH trong BVMT
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004
của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã
xác định: Tạo sở pháp chế, chính
sách khuyến khích nhân, t chc cng
đồng tham gia công tác BVMT; khuyến khích
mi thành phn kinh tế tham gia các dch v thu
gom, vn chuyn, tái chế, x lý cht thi và các
dch v khác v BVMT. Luật BVMT (2020) có
xác định nền tảng chính sách là: Tạo điều kiện
thuận lợi cho quan, tổ chức, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình nhân tham gia thực hiện,
kiểm tra, giám sát hoạt động BVMT”, “Đa dạng
hóa các nguồn vốn đầu cho BVMT (Điều 5).
Nghị định Thông hướng dẫn Luật BVMT
cũng đã được ban hành, trong đó định mức
kinh tế về thu gom, vận chuyển xử
CTRSH; giá, phí dịch vụ thu gom, vận chuyển
xử CTRSH; ưu đãi về thuế, phí; trợ giá
dịch vụ thu gom, xử lý CTRSH.
Tuy vậy, trong thực tế triển khai thực hiện
chủ trương chính sách XHH trong lĩnh vực
quản CTRSH, kết quả và hiệu quả vẫn còn rất
khiêm tốn [1]:
Tp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 3(38) - Tháng 9/2022
18
- Huy động các ngun vn ngoài ngân sách còn
khó khăn, các nhà đầu chưa thực s quan m
đến lĩnh vực y do li nhun thp, ri ro cao.
- Ngun thu chính phí v sinh và ngân sách
N nước bù đắp nên vic u gi XHH đầu
trong lĩnh vc qun CTRSH còn nhiu hn chế.
- Tính hp dn ca các d án x CTRSH
đô th chưa cao do thường đòi hỏi vn ln, thi
gian thc hin dài, thu hi vốn khó khăn trong
khi Nhà ớc chưa chế thc hin c th,
ràng v ưu đãi, khuyến khích… Do đó, các
nhà đầu ít quan tâm đến các d án x
CTRSH đô thị.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên được
xác định liên quan tới kích thích kinh tế, công
cụ kinh tế. Đó cũng chính các vấn đề liên quan
tới LIKT cần được quan tâm trong qun
CTRSH đô thị nước ta.
3.2. Các vấn đề v li ích kinh tế trong qun
lý cht thi rn sinh hoạt đô thị
Theo Bộ Tài nguyên Môi trường
(TN&MT), tng khối lượng CTRSH phát sinh
trên toàn quốc trong 10 năm qua (2010 - 2020)
đã tăng 1,5 ln. Tng khối lượng CTRSH phát
sinh ti khu vực đô thị 35.624 tn/ngày, chiếm
55% khối lượng CTRSH ca c nước, trong đó
TP. H Chí Minh (TP.HCM) khối lượng phát
sinh ln nht, kế đến là Hà Ni. Ch tính riêng 2
đô th này, tổng lượng CTRSH đô th lên ti
12.000 tn/ngày, chiếm 33,6% tổng lượng
CTRSH đô thị c nước [1].
Kinh phí cho thu gom x CTRSH đô thị
ch yếu t nguồn ngân sách nhà nước, trong
đó cho thu gom, vn chuyn chiếm ti 95%, còn
li 5% t ngun khác (ch yếu thu phí v sinh
môi trường t h gia đình); cho xchiếm ti
80%, còn li 20% t ngun của nhân (đầu
tư xây dựng cơ sở x lý CTRSH) [1].
S phác ha khái quát nêu trên cho thy, s
tham gia ca khu vực ngoài nhà c, đặc bit
là khu vực tư nhân trong quản lý CTRSH đô thị
hin còn rt khiêm tn. Gánh nng chi phí cho
quản lý CTRSH đô thị hin vn ch yếu đặt trên
vai Nhà nước. Nhìn t góc độ LIKT thì nhng
vấn đề c trong bn thân chính sách và c trong
trin khai thc hin chính sách trong qun
CTRSH đô thị như sau:
(1) S bao cp t phía Nhà nước còn ln
Như đã nêu, 95% kinh phí cho thu gom, vn
chuyn 80% kinh phí cho x CTRSH đô
th t nguồn ngân sách nhà c, cho thy
mức độ bao cp của Nhà nước cho đến nay vn
còn rt ln. Nếu như tính thêm rằng, ngân sách
nhà nước địa phương dành cho BVMT tuy còn
rt khiêm tốn nhưng hàng năm vn phi dành
phn ln cho qun lý CTRSH (ti 80 - 90%) thì
s bao cp rt cao. Các đô thị lớn như
TP.HCM, Nội, Đà Nẵng dành khon ngân
sách ln chi cho qun CTRSH (c th:
TP.HCM năm 2018 đã chi 2.000 tỷ đồng; Đà
Nng - s dân ít hơn 10 ln TP.HCM, cũng đã
chi 175 t đồng) [1].
Phương thức bao cp thường đi lin với
chế xin - cho, nên tn ti thc tế li ích nhóm
nhm trc li t ngun ngân sách nhà nước dành
cho quản CTRSH. Thêm vào đó, các doanh
nghip thu gom x CTRSH đô th do đặc
điểm lch s hình thành phát trin, phn ln
quốc doanh, sau đó chuyển sang dng công ty
trách nhim hu hn mt hay nhiu thành viên
nhưng thực cht thì vn s hữu nhà nước vn
chiếm ưu thế các doanh nghiệp nhà nước
vn s hữu nhà nước vn tiếp cận vượt tri
ngun chi ngân sách này so vi các doanh
nghiệp môi trường tư nhân.
Mc thi gian gần đây đã chuyển sang
hình thức đấu thầu và PPP nhưng thực tế cho
thy phần đóng góp ngoài ngân sách nhà nước
cho qun CTRSH vn còn rt hn chế ít
được thay đổi. Ngun ngân sách nhà nước này
mới “vốn cấp” mà chưa phải vn mồi” thu
hút các ngun khác. LIKT trên thc tế hin nay
t vn cpvn hp dẫn vượt tri so vi LIKT
đầu tư t vn ca chính doanh nghip.
(2) Các quy định c th trong chính sách
chưa đủ hp dẫn đầu nhân chưa đồng
bộ, đầy đủ