148
XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ NỘI DUNG
TƯ VẤN,
GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
Mc tiêu:
1. Xác định đưc nhu cu ni dung vấn, giáo dc sc khe cho người bnh ti
gia đình và người bnh phòng khám ngoi trú
2. Trình bày đưc mt s ni dung giáo dc sc khe hay thc hin cộng đồng
1. NHU CU GIÁO DC SC KHE CHO NHÂN TI PHÒNG KHÁM
NGOI TRÚ VÀ GIA ĐÌNH
1.1. Khái nim nhu cu
Có hai khái nim v nhu cu:
Khái nim th nht, nhu cu mt danh t, nhu cu khong cách gia hai cái
gi tình trng sc kho hin ti vi cái "nên là" hay chính tình trng sc kho
mong mun. Khái nim nhu cu đây hàm ý về s kho mnh;
Khái nim th hai nhu cầu được xem là một động t với nghĩa làm làm
như thế nào? Đó chính giải pháp, cách thc nhằm đạt mc tiêu cui cùng. Trong
phm vi chúng ta quan tâm, nhu cu các vấn đề sc kho nhng vấn đề liên
quan đến hành vi sc kho.
1.2. Khái niệm đánh giá nhu cầu
Đánh giá nhu cu tp hp thông tin kế hoch, h thng v các
nhân, kiến thức, thái độ, nim tin, nhn thc, động lc, k năng hành vi cũng như
các yếu t môi trưng có th ảnh hưởng đến sc khe.
Đánh giá nhu cu rt quan trọng đ thiết kế các chương trình giáo dục sc
khe phù hp, phù hp vi s phát triển và văn hóa. Đánh giá nhu cầu mt cách hp lý
trưc khi lp kế hoch thc hin các mc tiêu chiến lược của chương trình giáo
dc sc khe.
Trong các đánh giá nhu cầu, các nhà giáo dc sc khe thu thp phân tích
thông tin để xác định mc tiêu chiến lược của chương trình giáo dục sc khe cho
phù hp vi từng cá nhân, gia đình và cộng đồng c th.
Nhu cu nhân th bản - nhng nhu cu thiết yếu cho vic hc tp,
tăng trưởng phát trin (ví d: thc phẩm, ớc, nơi trú n, m áp). Tuy nhiên,
chúng th phc tạp hơn (ví d: ý thc v an toàn, an ninh h tr cm xúc, năng
lc bn thân) b ảnh ng bi nhiu yếu t gia đình, trường hc cộng đồng (ví
d: cấu trúc gia đình, nguồn lc cộng đồng sn có, cơ hội đóng góp).
* Phát hin nhu cu ca người bnh:
Mt ngưi bnh nam gii 65 tui thy đau đầu chóng mặt đến phòng khám
BSGĐ khám HA 160/90 mmHg, ngoài ra không phát hin vấn đề sc khỏe đặt
bit khác. Tin s ngưi bnh: Chưa phát hiện bnh gì. B, m mt t khi người
bnh còn nh. Nghe nói b mất do đt qu não tăng huyết áp không điều tr. M thì
không do b mt. Ngưi bnh rt hoang mang khi được chẩn đoán b tăng huyết
áp. Vy nhu cu ca người bnh là các vn đề liên quan đến bệnh lý tăng huyết áp
149
* Xác định nhu cầu chăm sóc cơ bản ca người bnh:
Trong d trên người bnh nhu cầu được hướng dn thc hin chế độ ăn
nht cho người bnh gia đình (vợ con nấu ăn hàng ngày), được vấn v quá trình
khám, theo dõi và qun lí huyết áp.
*Phát hiện nguy cơ cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng:
d: Tại Linh n ch Hoa 42 tui sắp đẻ con so ch Thanh thai
tháng th 8 chiu cao thể 1,40m. Nguy của 2 m vấn đề sinh đẻ, cán b
y tế cn theo dõi, chăm sóc tt thai nghén cho ch Hoa và ch Thanh tại Linh Sơn
vn cho hai ch những nguy cơ có thể xy ra trong quá trình sinh đ.
1.3. Xác định nhu cầu vấn, giáo dc sc kho của nhân, gia đình và cộng
đồng
Khi xác định nhu cầu vấn cho nhân, gia đình cộng đồng, chúng ta cn
da vào phương pháp lưng giá cá nhân và k năng của y tế cộng đồng, đó là:
- Xác định ra các nhu cu sc kho của nhân, gia đình cộng đồng đang hướng
ti.
- Xác định ra các năng lc ca các cá nhân trong việc đáp ng các nhu cu sc khe
ca cá nhân, gia đình và cộng đồng đó.
- So sánh các năng lc hin ti ca các các nhân với năng lực cần đ thc hin
các nhu cu sc khe
- Xác định mc tiêu của vấn giáo dc sc khỏe cho nhân, gia đình cộng
đồng.
1.4 Xác định nội dung tư vấn giáo dc sc khe của cá nhân, gia đinh và cộng đng
* La chn nội dung tư vn giáo dc sc khe:
- Nội dung vn GDSK nhng ni dung chi tiết v thuyết, thc hành liên
quan đến mc tiêu tư vn GDSK.
- Nguồn thông tin đ la chn nội dung vn GDSK bao gm tài liu, sách tham
kho, nhng ý kiến ca chuyên gia.
- Tiêu chun la chn nội dung vn GDSK: nội dung vấn GDSK phi tính
chính xác, cp nht, liên quan trc tiếp đến các mục tiêu vấn GDSK, thiết yếu
đối vi vic phát trin năng lực ca mỗi nhân trong gia đình, cộng đồng thc
hin nhim v của đối tượng.
3. NI DUNG GDSK THƯỜNG T CHC TI CNG ĐNG
Chiến c quc gia y tế d phòng của nước ta t nay đến năm 2020, trong đó đnh
hướng đến năm 2030 bao gồm:
1) Tiếp tc trin khai các hoạt đng nhm khng chế, loi tr tiến ti thanh toán c
bnh truyn nhim gây dịch lưu hành như các bệnh y truyền theo đường tiêu hoá (t,
lỵ, thương hàn, giun, sán...); các bnh do côn trùng truyn (st xut huyết, st rét, viêm
não Nht Bn...); bnh dại. Đồng thi áp dng các bin pháp tích cực để ngăn chn
hiu qu c bnh dch nguy him các bnh mi xut hin (HIV/AIDS, SARS, cúm
A (H5N1, H1N1, H7N9..), chân tay ming, MERS-CoV..); sn sàng ch động đối phó
với nguy cơ khủng b sinh hc, hoá hc.
2) Gi vng thành qu thanh toán bnh bi lit loi tr bnh un ván tr sinh.
Tiếp tục đy mnh hot động của chương trình tiêm chng m rng nhm loi tr
thanh toán các bnh truyn nhim hay gp tr em như sởi, bch hu, ho gà, viêm não
150
Nht Bản, viêm gan vi rút...., đồng thi m rng vic s dng vc-xin đề phòng nga
các bnh khác.
3) Ch động phòng, chng các bnh không lây nhim (như THA, đái tháo đường), các
bnh liên quan ti môi trường, ngh nghip, học đưng, chế độ dinh ng, li sng
có hi, tai nạn và thương tích.
4) Nâng cao năng lực mạng i y tế d phòng theo ng hiện đại hoá. Xây dng và
cng c trung tâm kim soát bnh tt tuyến tnh, tuyến huyn.
Để thc hin chiến c quc gia y tế d phòng Vit Nam đến năm 2010 đnh
hướng đến năm 2020, các vấn đề chính cn TT - GDSK bao gm các ni dung sau:
2.1. Truyn thông giáo dc bo v sc kho bà m tr em
Chiến lược quc gia y tế d phòng Việt Nam đến m 2010 định ớng đến
năm 2020 đã được th ng phê duyệt, trong đó thực hiện các chương trình chăm
sóc sc kho tr em như: phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chng tiêu chy nhim
khun hp cp, thp tim phòng chống giun sán, chương trình sức khe v thành
niên y tế học đường. Trin khai các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng ti
cộng đồng cung cấp vitamin A đ gim t l suy dinh dưng tr em dưới 5 tui. Duy
trì công tác phòng, chng u c nhm thanh toán các ri lon do thiêu it. Gim t
l ph n mang thai b thiếu máu do thiếu st. TT - GDSK v bo v sc khe m
tr em bao gm rt nhiu nội dung, dưới đây nhng nội dung bản cn tp trung
TT GDSK để góp phần chăm sóc sức khe cho b m và tr em.
- Theo dõi thưng xuyên s phát trin tr em
- Giáo dục bù nước kp thi bằng đường ung cho tr khi b tiêu chy
Khi tr mc tiêu chy có nhiu du hiu khác nhau y theo mức độ mất nước.
Mất nước nh tr ch quấy khóc, kém ăn, mất nước nng hơn trẻ môi khô, da hơi nhăn,
khóc nhiu, nặng hơn thì thóp ca tr th lõm, mắt trũng, dấu hiu Casper (+), tinh
thn li bì, có th đưa đến sc mt nưc và đe da đến tính mng ca tr.
Nh bin pháp dùng Oresol và và các dung dch bù nước khác mà t l t vong
do tiêu chảy đã giảm rõ rt.
Ch định dùng thuc cho tr tiêu chy phi theo ý kiến ca n b y tế. Chng
lm dng thuc khi b tiêu chảy, đặc bit thuc kháng sinh có th m cho tiêu
chy nặng hơn, trừ khi ta biết chc chn tiêu chy do vi khun sau khi kết qu làm
kháng sinh đồ.
Đặc bit cn chú ý TT - GDSK cho các m, người chăm sóc trẻ, cộng đồng
biết và thc hin các bin pháp phòng chng tiêu chảy thông thường ti cộng đồng như
v sinh nhân v sinh môi trường, v sinh ăn ung, nuôi con bng sa m, tiêm
chủng đầy đủ các loi vác-xin phòng bnh cho tr.
- Giáo dc nuôi con bng sa m và nuôi dưỡng tr
Sa m là thc ăn tốt nht cho tr em sa m bảo đảm s phát triển bình thường
cho tr c th lc trí tu. Cn giáo dc các m biết bo v ngun sa m, cách
nuôi tr bng sa m.
Ngoài vic giáo dc các m nuôi con bng sa m, cán b y tế cần hướng
dn cho các m cho tr ăn sam đúng, biết cách la chn, chế biến cho tr ăn các
151
thức ăn bổ sung, thc hin "Tô màu bát bột” hoặc ô dinh dưỡng thc ăn đầy đủ, tránh
tình trng cho tr ăn kiêng không cần thiết.
Thc hin tt v sinh nhân, v sinh ăn uống phòng chng tiêu chy các
bnh lây truyn khác mà tr hay mc.
- Giáo dc v tiêm chng phòng bnh
Tiêm chng mt ni dung d phòng tích cc, quan trọng trong chăm sóc sức
khỏe ban đầu, mt bin pháp d phòng mang tính hiu qu cao để phòng 8 bnh lây
truyn nng (Bch hu, ho gà, un ván, bi lit, si, lao, viêm gan B viêm não Nht
Bn) và mt s bệnh khác như Rubella, quai b... tr em.
Tiêm chng m rng nhm to min dch ch động trong cơ thể tr, giúp tr
kh năng chống li các bnh lây truyn hay mc.
- Giáo dc cho các m các kiến thc v phòng chng mt s bnh khác c tai
nn thương tích mà trẻ em hay mc
- Giáo dc kiến thc bo v sc khe bà m
Bà m cần được chú trng giáo dc các nội dung liên quan đến các giai đoạn sinh
đặc biệt (như mang thai, sinh đ) nhiều nguy cao thể ảnh ởng đến sc
khe, tính mng ca c m và con.
1) Giáo dc các kiến thc v chương trình Làm mẹ an toàn:
2) Giáo dc v Dân s kế hoạch hoá gia đình:
TT- GDSK v chăm sóc bảo v sc khe m tr em ni dung rt quan trng
phong phú. Ni dung giáo dc có th tóm tt vào chương trình: GOBIFFF:
G: Theo dõi s phát trin ca tr bng ghi biu đồ tăng trưng.
O: Bù nước và điện gii bằng đường ung cho tr khi b tiêu chy.
B: Nuôi tr bng sa m.
I: Thc hiện chương trình tiêm chủng m rng.
F: Cung cp thc phm b sung cho tr em và bà m khi có thai và nuôi con nh.
F: Thc hin kế hoạch hoá gia đình.
F : Giáo dc nhằm tăng khả năng hiểu biết chung ca ph n.
Truyn thông - Giáo dc sc khe bo v sc khe m tr em cn chuyn ti
được 10 thông điệp quan trng nht ca T chc y tế thế giới: “Những điều cn cho
cuc sống" đến vi các bà m và cộng đồng.
2.2. Giáo dục dinh dưng
Dinh dưỡng là nhu cu thiết yếu, vấn đề của đời sống hàng ngày, liên quan đến
tt c mọi người. Đ gii quyết vấn đề dinh dưỡng cn phi chính sách, chiến lược
các bin pháp phi hp hoạt động đồng bộ, trong đó không thể nào thiếu được hot
động truyn thông giáo dc v dinh dưỡng.
* Ni dung ch yếu v giáo dục dinh dưỡng
- Giáo dc kiến thc nuôi con cho các m theo cun sách "Làm m" do Vin
Dinh dưng biên son.
152
- Giáo dục ăn uống ca bà m có thai và cho con bú.
- Giáo dc bo v và nuôi con bng sa m.
- Cung cp thc ăn b sung cho tr.
- Ăn ung ca tr khi b đau ốm.
- Cách phòng các bệnh thông thường tr em dẫn đến suy dinh dưỡng.
- To ngun thức ăn bổ sung cho bữa ăn: y dựng ô dinh dưỡng trong h sinh thái
VAC (vườn, ao, chăn nuôi) gia đình.
- Nâng cao v sinh an toàn thc phm v sinh ăn ung, phòng chng ng độc thc
ăn, nưc ung..
- Giáo dc phòng chng các bệnh liên quan đến dinh dưỡng ăn ung, các bnh
do tha dinh dưng hoc ăn ung không hp lý gây ra.
Nhng ni dung giáo dục dinh dưỡng ni dung giáo dc bo v sc khe
m tr em gn lin vi nhau. vy, cn lng ghép vi nhau vi nhng ni dung
chăm sóc sức khỏe ban đầu khác.
2.3. Giáo dc sc kho trưng hc
Giáo dc sc khe trường học tác đng rt lớn đến hình thành các hành vi
sc khe, li sng lành mnh cho học sinh, vì giai đoạn hc trưng ca mi hc sinh
thưng rt dài. Vi tt c mọi ngưi, thi gian hc trưng thi gian quan trng có
ảnh hưởng ln trên toàn b s phát trin toàn din, c v th cht, tinh thn nhân
cách, đây giai đoạn nhy cm, rt d tiếp thu, hc hi nhng kiến thc mi, hình
thành thái đ và hành vi vng bn ca mỗi người.
Giáo dc thi ky d đem lại hiu qu cao, không ch tác động đến hc
sinh thông qua học sinh tác động đến nhng người xung quanh như những người
trong gia đình, cộng đng hi. Mi hc sinh th tr thành nhân t tích cực như
mt nhà giáo dc sc khe t nguyn trong cộng đồng.
* Ni dung ch yếu Truyn thông- giáo dc sc kho trưng hc
*Kiến thc: Các kiến thc cn trang b cho hc sinh bao gm:
- Nhng kiến thức bản đại cương v: Gii phu, sinh lý, phát trin th lc,
tinh thn ca người bình thường.
- Các bnh lây nhim t môi trường, các bệnh thường mc tui hc sinh.
- Các nguy cơ gây TNTT đc bit là tai nạn giao thông và đuối nưc.
- Ảnh hưởng ca li sng không lành mnh.
- Các vấn đề sc khe sinh sn v thành niên.
- Các bin pháp v sinh phòng các bệnh thông thường và NCSK hc sinh.
- Phòng chng mt s bnh học đường như cn th, vo ct sống, răng miệng,
ri lon tâm c hc sinh tiu hc, trung học sở các vấn đề v sc khe
sinh sn v thành niên, phòng chng no phá thai... hc sinh các lp lớn hơn...
- Mt s lut l v sinh liên quan đến bo v sc khe cho cộng đồng....
*Thái độ: To cho học sinh có thái độ:
- Mong muốn đạt được mc sc khe tt nht, quý trng giá tr cuc sng khe
mnh.
- Sn sàng thc hành các bin pháp li cho sc khe của mình ng như của gia
đình và cộng đồng xã hi.
- Chp nhn trách nhim bo v sc khe cho nhân mình cho những người
khác.