Luận văn
Xây dng chiến lưc kinh
doanh dch v logistics
1
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MT THÀNH VIÊN
PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN
GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
1.1.1 Khái niệm
Theo Feurer và Chaharbaghi, chiến lược bắt nguồn từ chữ strateria của
Hy Lp có nghĩa là nghệ thuật của chiến tranh.Theo đó, chiến lược là một kế
hoạch quan trọng mà mục tiêu đánh bại kẻ thù.Để đạt được mục tiêu này,
chiến lược cũng đưa ra cách làm thế nào để sử dụng nguồn lực sẵn một
cách tốt nhất.Qua thời gian, khái niệm này được phát triển và được sử dụng
trong hoạt động kinh doanh.
Theo Chandler (1962), chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ
bản của công ty và lựa chọn phương thức hành động, bao gồm việc phân bổ
nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này.
Theo Andrew (1971), chiến lược là một quy trình ra những quyết định
hợp lý dựa trên tính phù hợp giữa nguồn lực của công ty với những cơ hội ở
những môi trường bên ngoài.
Theo Michael E. Porter giáo trường Havard (1996) thì “Hầu như
không có sự thống nhất với nhau về khái niệm chiến lược là gì, mà là làm thế
nào đcông ty xây dựng chiến lược”. Ông đã đưa ra những quan điểm mới
thông qua sự so sánh với quan điểm chiến lược cổ điển theo Bảng 1.1
2
Qua so sánh trên, Porter cho rằng chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp
giữa các hoạt động của một ng ty.Nếu không có sự phù hợp y thì s
không có những chiến lược khác biệt và khó duy trì lợi thế cạnh tranh.
Bảng 1.1 Những quan điểm chiến lược của Porter
Mô hình chiến lược sử dụng
trong thập kỷ qua
Lợi thế cạnh tranh bền vững
- Một vị thế cạnh tranh tưởng trong một
ngành.
- So sánh tất cả các hoạt động của công ty và
tìm ra hoạt động tốt nhất.
- Tăng ờng thuê ngoài hợp tác nhằm đạt
hiệu quả.
- Lợi thế dựa trên một số c yếu tố thành
công, nguồn lực quan trọng và năng lực cốt
lõi.
- Linh hoạt và phản ứng tốt đối với những
thay đổi về thị trường cạnh tranh.
- Vthế cạnh tranh vượt trội của
công ty.
- Các hoạt động phải hỗ trợ cho
chiến lược.
- Những lựa chọn đánh đổi
phải rõ ràng so với đối thủ
cạnh tranh.
- Lợi thế lâu dài dựa trên toàn bộ
hoạt động công ty thay chỉ
phụ thuộc một bộ phận.
- Đòi hỏi hiệu quả hoạt động tốt.
Nguồn: Michael E. Porter, What is Strategy?, Havard Business Review, Nov-Dec 1996.
Tđó, thể định nghĩa chiến lược như sau: “Chiến lưc ca công ty
là t
ng th các quyết đnh và hot đng liên quan đến vic chn la các
phương tiện và phân bổ nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu. Trong môi
trưng cnh tranh thì mc tiêu quan trng ca công ty là đt v thế chiến
ợc tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.Để đạt được điều này, công ty phải
tạo ra sự phù hợp của toàn bộ hoạt động nhằm tạo dựng duy trì được lợi
thế cạnh tranh trong lâu dài”.
1.1.2 Phân loại chiến lược công ty
Theo tác giả Nguyn Thị Liên Diệp và tác giả khác thì có nhiều cách
phân loại chiến lược kinh doanh dựa trên những tiêu thức khác nhau(1, 32-
34):
a. Căn c vào phạm vi của chiến ợc , người ta chia chiến lược kinh
doanh thành hai loại:
3
- Chiến lược chung, hay còn gọi chiến lược tổng quát: Chiến ợc
chung của doanh nghiệp thường đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất,
bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn
đsống còn của doanh nghiệp.
- Chiến lược bộ phận: Đây chiến lược cấp hai. Thông thường trong
doanh nghip, loại chiến lược này bao gồm: Chiến lược sản phẩm, chiến lược
giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược giao tiếp khuếch trương (chiến
ợc yểm trợ bán hàng).
Chiến lược chung chiến ợc bộ phận liên kết với nhau thành một
chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Không thể coi là một chiến lược kinh
doanh nếu chỉ có chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được thể
hiện bằng các mục tiêu mỗi mục tiêu lại được thể hiện bằng một số chỉ
tiêu nhất định.
b. Căn c vào hưng tiếp cn chiến lưc, thì chiến lược kinh doanh
được chia thành bốn loại:
- Chiến lược tập trung o những nhân tthen chốt: tưởng chỉ đạo
của việc hoạch định chiến lược này không dàn trải các nguồn lực phải
tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mình.
- Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối: tưởng chỉ đạo hoạch định
chiến lược ở đây bắt nguồn từ sự phân tích, so nh sản phẩm hay dịch vụ của
doanh nghiệp mình so với các đối thủ cạnh tranh. Thông qua sự phân tích đó,
tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh.
- Chiến lược ng tạo tấn công: Việc xây dựng chiến lược này được tiếp
cận theo cách bản luôn luôn nhìn thẳng vào những vấn đề vẫn được coi
là phbiến, khó làm khác được để đặt câu hỏi “Tại sao”, nhằm xét lại những
điều ởng như đã kết luận. Tviệc liên tiếp đặt ra những câu hỏi nghi ngờ
sbất biến của vấn đề, thể có được những khám phá mới m sở cho
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình.
4
- Chiến lược khai thác các mức đtự do: Cách xây dựng chiến lược này
không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có thể có
của các nhân tố bao quanh nhân tthen chốt.
c. Căn cứ vào cách chọn chiến lược:
- Chiến lược mang tính chủ động: Những chiến lược này có thể giúp cho
doanh nghiệp giành phần thắng trong cuộc cạnh tranh thông qua vị trí dẫn đầu
trên thị trường.
- Chiến lược mang tính thụ động: Những chiến ợc theo sau so với
những doanh nghiệp dẫn đầu trên thị trường.
Bảng 1.2 Những điểm chung của chiến lược chủ động và thụ động
Chiến lược mang tính chủ động Chiến lược mang tính thụ động
- Sáp nhập hàng ngang
- Phát triển thị trường
- Đa dạng hóa thị trường
- Phát triển lĩnh vực kinh doanh mới
- Phát triển sản phẩm mới
- Đa dạng hóa sản phẩm
- Tự động hóa sản xuất
- Đào tạo nhân viên
- Đầu tư vào hoạt động R&D
- Sáp nhập hàng dọc
- Rút khỏi lĩnh vực kinh doanh
- Mua công ngh
- Thuê lực lượng lao động
- Liên doanh
- Mở rộng chuyền sản xuất
- Thay đổi/chỉnh sửa sản phẩm
- Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Phát triển lĩnh vực kinh doanh liên quan
- Đầu tư chọn lọc
- Thuê ngoài
Nguồn: Pun and et al, Determiants of manufacturing strategy formulations:
alongtitudinal study in Hongkong, Technovation, Vol 24 No.2
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược công ty
Theo tác giả Nguyn Thị Liên Diệp và tác giả khác : Các yếu tố ảnh
hưởng đến chiến lược công ty là những yếu tố tác động đến quá trình quản trị
chiến lược của công ty. Các yếu tố này được chia làm hai nhóm: Các yếu tố
môi trường bên ngoài bên trong công ty(1,3765).