8/25/2009
Chương 2
Xây dựng và xúc tiến Website bán lẻ ñiện tử của doanh ngiệp
PGS TS. Nguyễn Văn Minh minhdhtm@yahoo.com minhdhtm@gmail.com
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
Nội dung chương 2
2.1. Thiết kế website - cửa hàng bán lẻ ñiện tử 2.2 Xây dựng và khởi ñộng website - cửa hàng
bán lẻ ñiện tử
2.3 Xúc tiến website - cửa hàng bán lẻ ñiện tử
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2.1 Thiết kế website bán lẻ ñiện tử 2.1.1 Khái niệm thiết kế website bán lẻ ðT
• Thiết kế phù hợp với mục ñích một website bán lẻ ñiện tử có thể ñược xem như là việc mô tả một cửa hàng bán lẻ ñiện tử. • Bao gồm:
- Liệt kê các hàng hóa và dịch vụ - Thông tin mô tả sản phẩm và giá mỗi ñơn vị sản phẩm, - Cho phép người dùng mạng truy cập site, - Cung cấp phương thức thanh toán, - Trình bày các chính sách chung của công ty (chính sách an ninh, bí mật riêng tư và bảo hành…). - Các ñặc trưng khác, như hình ảnh và ñôi khi cả âm thanh.
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
1
8/25/2009
2.1.2 Yêu c(cid:9)u và ph(cid:14)m vi thi(cid:18)t k(cid:18) website bán l(cid:27) ðT
• Thiết kế website bán lẻ ñiện tử là một phần của phối thức bán
lẻ, mục ñích: - Giúp nhà bán lẻ giới thiệu doanh nghiệp mình nói chung, - Giúp bán hàng hóa của doanh nghiệp, - Quan trọng nhất, có một nơi ñể khách mua hàng. • Yêu cầu:
- Phù hợp với quá trình mua hàng (sở hạ tầng, bố trí mặt bằng, sắp xếp hàng hóa…) - Hướng tới mục ñích rộng hơn so với chỉ là nơi mua hàng (vai trò marketing, tạo nên các hình ảnh khác nhau, tạo ấn tượng thực sự về hàng hóa cụ thể trong cửa hàng…) - Thiết kế phù hợp với hình ảnh mà khách hàng muốn thấy và thuận lợi cho khách hàng mua những gì mà họ muốn - Tạo nên một phong cách ñúng và một cảm giác tốt về cửa hàng
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2.1.3 T(cid:9)m quan tr"ng c$a thi(cid:18)t k(cid:18) website ñ&i v'i
nhà bán l(cid:27) ðT
• Thiết kế cửa hàng có vai trò quan trọng cho cả nhà bán lẻ truyền
thống và nhà bán lẻ ñiện tử.
• Thiết kế website - cửa hàng bán lẻ trực tuyến có vai trò ñặc biệt quan
trọng ñối với nhà bán lẻ ñiện tử.
• Lý do:
+ Thiết kế website có phạm vi (mục tiêu) lớn hơn ñối với nhà
bán lẻ ñiện tử so với nhà bán lẻ truyền thống.
+ Quy mô của thiết kế cửa hàng trực tuyến lớn hơn vì ngoài các vấn ñề chung (như cấu trúc hạ tầng và mặt bằng), nó bao hàm thêm cả những gì mà người bán hàng trong môi trường truyền thống sử dụng và ñảm trách. Hầu như tất cả mọi ñiều ñều ñược thực hiện trên màn hình máy tính.
+ Các lĩnh vực như phục vụ khách hàng và dịch vụ sau bán hàng ñều là các bộ phận tách biệt trong bán lẻ truyền thống, nhưng nó lại ñược tích hợp trong thiết kế cửa hàng trực tuyến.
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2.1.4 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n tính ñ(cid:18)n trong thi(cid:18)t k(cid:18)
website bán l(cid:27) ðT (cid:1) Kh0 năng ñi,u d3n (Navigability).
(cid:2) Khả năng ñiều dẫn là một yếu tố quan trọng nhất trong thiết kế site cửa hàng bán lẻ. (cid:2) Khả năng ñiều dẫn ñược hiểu là khả năng người dùng mạng có thể “ñi lại” trong site một cách dễ dàng, có hiệu quả và không bị lạc ñường. (cid:2) Mục tiêu then chốt của thiết kế ñiều dẫn tốt là tối thiểu hóa việc di chuyển, chiều sâu cũng như sự rườm rà khi di chuyển trong site. (cid:2) Ba câu hỏi cơ bản trên phương diện người dùng (khi họ ở tại một vị trí, một thời ñiểm trong site) khi thiết kế ñiều dẫn:
1, Lúc này tôi ñang ở ñâu? 2, Tôi có thể quay trở lại nơi tôi ñã ở không? 3, Tôi sẽ ñi ñến một vị trí cụ thể như thế nào?
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2
8/25/2009
2.1.4 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n tính ñ(cid:18)n trong thi(cid:18)t k(cid:18)
website bán l(cid:27) ðT
(cid:1)Kh0 năng ñi,u d3n (Navigability).
(cid:2) ðể ñánh giá khả năng ñiều dẫn của website, có thể dùng các ñặc trưng sau:
1, Di chyển trong site có dễ dàng không? 2, Di chuyển có hiệu quả không? 3, Di chuyển có nhanh không 4, Thiết kế bố trí, xếp ñặt của site có dễ sử dụng không? 5, Site có hệ thống menu tốt hay không? 6, Nhìn chung, thiết kế có ñơn giản và thân thiện người dùng không? (cid:2) Thiết kế ñiều dẫn có thể ñược xem như là một chức năng kỹ thuật, tuy nhiên nó lại cần giải quyết các yêu cầu cơ bản tạo nên cảm giác thân thiện người dùng. (cid:2) Các công cụ khác nhau có thể ñược sử dụng ñể trợ giúp quá trình này, bao gồm các liên kết có thể ñưa người dùng trở lại trang chủ từ bất kỳ trang nào, hoặc có menu chỉ dẫn rõ ràng cần phải tiến hành như thế nào.
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2.1.4 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n tính ñ(cid:18)n trong thi(cid:18)t k(cid:18)
website bán l(cid:27) ðT
(cid:1)Tính t89ng tác (Interactivity)
(cid:2) Tính tương tác ñược xem là sự tương tác giữa người dùng website và bản thân website, và cũng ñược xem như tương tác người-máy (cid:2) Tính tương tác người-máy trong bán lẻ ñiện tử có ñộ sâu lớn. ðộ sâu xuất hiện vì máy tính trong bối cảnh cửa hàng ñiện tử chính là một thực thể liên tục, với khả năng cung cấp các dịch vụ, bán hàng, chuyển tiền… ðộ sâu như vậy làm cho mối tương tác người-máy cụ thể này gần giống như quan hệ người- người. (cid:2) ðể làm rõ hơn tương tác người dùng-nhà bán lẻ ñiện tử trong môi trường ñiện tử có thể so sánh với quan hệ người tiêu dùng-người bán hàng trong môi trường truyền thống.
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
Bảng 2.1: So sánh tương tác trong bán lẻ truyền thống
và bán lẻ ðT
Bán lẻ ñiện tử
Bán lẻ truyền thống
-Các chức năng này ñược máy tính thực hiện. Các câu trả lời ñược xây dựng trong chương trình, như mô tả sản phẩm, cơ chế ñặt hàng và thanh toán. - Các câu hỏi là một phần của hệ thống Các câu hỏi thường gặp (FAQ). -Các câu hỏi riêng biệt ñược trả lời qua thư ñiện tử - Sự trợ giúp trực tiếp của nhân viên bán hàng ñược tối thiểu hóa
- Người bán hàng trường trả lời khách hàng các câu hỏi về sản phẩm, thanh toán tiền mua sản phẩm, hoặc muốn trả lại sản phẩm. - Các câu hỏi ñược nhà bán lẻ trả lời trực tiếp - Câu trả lời cần thực hiện với chất giọng và cách thức phù hợp - Các nhà bán lẻ truyền thống tiến hành cải thiện kỹ năng bán hàng sao cho cần ít hơn hoặc không cần tới sự trợ giúp của nhân viên bán hàng
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
3
8/25/2009
(cid:1)Tính tương tác (Interactivity) (tiếp tục)
Tính tương tác của website bán lẻ ñiện tử có thể tóm tắt trên một số góc ñộ sau:
+ Site giúp khách hàng tham gia, nghiên cứu và hành ñộng + Có truyền thông hai chiều tốt (truyền thông từ khách
hàng ñến doanh nghiệp, từ doanh nghiệp ñến khách hàng) và tương tác ñồng thời từ cả hai phía. + Site thuận lợi hóa thông tin phản hồi từ khách hàng ñến nhà bán lẻ
+ Toàn bộ các trải nghiệm mua sắm là dễ chịu và vui thú + Site phát triển mối quan hệ gần gũi, cá nhân hóa với khách hàng + Bất kỳ câu hỏi hay thắc nào của khách hàng ñặt ra ñều ñược giải ñáp nhanh chóng và hiệu quả. + Site có tính tương tác tốt
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2.1.4 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n tính ñ(cid:18)n trong thi(cid:18)t k(cid:18)
website bán l(cid:27) ðT
(cid:1) Xây dựng mối quan hệ ñiện tử (e-Relationships) qua tính tương tác (cid:2) Truyền thông có vai trò quan trọng trong phát triển mối quan hệ khách hàng trong môi trường ngoại tuyến cũng như trong môi trường TMðT. (cid:2) Việc tạo lập mối quan hệ gắn bó với khách hàng trong bán lẻ ñiện tử là khó khăn hơn do sự cách biệt giữa hai bên, Internet là môi trường ít cá nhân hóa hơn so với các kênh bán lẻ khác. (cid:2) Quản lý mối quan hệ khách hàng trong TMðT ñòi hỏi giải quyết vấn ñề như các ñịnh hướng chiến lược về mối quan hệ ñiện tử có hiệu quả như thế nào. (cid:2) Mối quan hệ ñiện tử là hết sức quan trọng ñối với việc phát triển một site bán lẻ ñiện tử có hiệu quả.
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2.1.4 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n tính ñ(cid:18)n trong thi(cid:18)t k(cid:18)
website bán l(cid:27) ðT
(cid:1) Bầu không khí Web (cid:2) Bầu không khí Web có nhiều nét tuơng tự với bầu không khí trong cửa hàng bán lẻ truyền thống. (cid:2) Cảm giác tốt và không gian ñẹp khuyến khích người mua hàng chi nhiều thời gian thăm viếng cửa hàng và mua hàng nhiều hơn. (cid:2) Ở một mức ñộ nào ñó, không gian cửa hàng bị ảnh hưởng mạnh bởi cách bố trí sắp xếp, trưng bày hàng hóa, sử dụng màu sắc, bố cục. (cid:2) Âm nhạc và các công cụ âm thanh khác có thể cải thiện bầu không khí cửa hàng.
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
4
8/25/2009
2.1.4 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n tính ñ(cid:18)n trong thi(cid:18)t k(cid:18)
website bán l(cid:27) ðT
(cid:1) Bầu không khí Web • Sử dụng các phương tiện nghe nhìn (âm nhạc và hình ảnh, như các hình ảnh 3 chiều và các video clips) có thể giúp cải thiện bầu không khí cửa hàng • Cần lưu ý ñến mức ñộ sử dụng, tránh sự lạm dụng. Sự lạm dụng các phương tiện nghe nhìn có thể dẫn ñến làm chậm thời gian tải site. • Không phải tất cả khách hàng trực tuyến ñều ưa thích có nhiều hình ảnh. • Một trong những cách thức giải quyết vấn ñề tải hình ảnh là cung cấp chức năng “kích chuột ở ñây ñể có băng thông rộng” (ñối với các phiên bản phức tạp, có yêu cầu về bộ nhớ cao).
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2.1.4 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n tính ñ(cid:18)n trong thi(cid:18)t k(cid:18)
website bán l(cid:27) ðT
(cid:1) Bầu không khí Web (cid:2) Có ba loại hình sắp xếp hàng hóa:
- Kiểu sắp xếp theo hình vỉ (theo hàng và cột kệ bày hàng hàng)- kiểu sắp xếp theo cấp bậc, thịnh hành trong các siêu thị truyền thống, các hàng tạp phẩm), - Kiểu sắp xếp theo dòng tự do (bất trật tự hơn nhưng hấp dẫn và thông dụng trong các cửa hàng thời trang, cửa hàng rau quả tươi) - Kiểu sắp xếp theo hình tròn ñối với một số hàng hóa nhất ñịnh. Trong các cách sắp xếp, trưng bày, người ta thấy rằng, kiểu sắp xếp theo dòng tự do hấp dẫn hơn cả và kiểu sắp xếp theo hình tròn là hạn chế nhất.
(cid:2) Người ta áp dụng các nguyên tắc trên ñối với lĩnh vực bán lẻ ñiện tử, với một sự thay ñổi nhỏ (áp dụng cách sắp xếp phối hợp hình vỉ và theo dòng tự do).
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
Ba loại hình sắp xếp hàng hóa
Hình 2.1: Kiểu sắp xếp theo hình vỉ trong cửa hàng bán lẻ ðT
Trang chủ
Nhóm sản phẩm
Nhóm sản phẩm
Nhóm sản phẩm
Phụ nhóm sản phẩm
Phụ nhóm sản phẩm
Phụ nhóm sản phẩm
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
5
8/25/2009
Ba loại hình sắp xếp hàng hóa
Hình 2.1: Sắp xếp theo theo dòng tự do trong cửa hàng BLðT
Trang chủ/Tìm kiếm
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
Ba loại hình sắp xếp hàng hóa
Hình 2.1: Sắp xếp phối hợp hình vỉ và dòng tự do
Trang chủ/Tìm kiếm
Nhóm sản phẩm
Nhóm sản phẩm
Nhóm sản phẩm
Phụ nhóm sản phẩm
Phụ nhóm sản phẩm
Phụ nhóm sản phẩm
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm cuối cùng
Khoa Thương mại ñiện tử ðại học Thương mại
B2C E-commerce 2008
2.1.4 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n tính ñ(cid:18)n trong thi(cid:18)t k(cid:18)
website bán l(cid:27) ðT
(cid:1) Tích h;p các y(cid:18)u t& trong thi(cid:18)t k(cid:18) c
Tính tương
tác Bầu
không khí
Web Khả năng
ñiều hướng Hình 2.4: Sơ ñồ tương tác giữa 3 yếu tố + Khi người dùng truy cập vào và “ñi lại” trong site trôi chảy, dễ
dàng và hiệu quả, với các hình ảnh ñẹp, cung cấp các bài tổng thuật,
giới thiệu, phê bình sách, âm nhạc và v.v, người dùng cảm thấy thoải
mái với không khí của site. + Ngược lại, nếu site chậm và rắc rối, người dùng sẽ ñánh giá thấp bầu không khí của site. Không ít khi hiệu ứng bầu không khí site
là phản tác dụng. (cid:1) Tích h;p các y(cid:18)u t& trong thi(cid:18)t k(cid:18) c
(cid:1) Tích h;p các y(cid:18)u t& trong thi(cid:18)t k(cid:18) c
chảy, dễ dàng và hiệu quả, thì họ sẽ cố gắng “thăm nom” hết
site, rồi mong muốn tương tác với nhà bán lẻ. + Ngược lại, nếu site chậm và răc rối, người dùng sẽ
không muốn ở lại site lâu, không muốn thực hiện các hành ñộng
tiếp theo (như tìm hiểu thông tin sản phẩm, dịch vụ, ñặt mua
hàng...) và không muốn trở lại site trong tương lai. (cid:1) Tích h;p các y(cid:18)u t& trong thi(cid:18)t k(cid:18) c
mái bởi bầu không khí Web sẽ càng có mong muốn tương tác
với nhà bán lẻ ñiện tử. + Các hình ảnh ñẹp, các bài tổng thuật, giới thiệu, phê bình
sách, âm nhạc và v.v ñược tiếp nhận một cách tích cực, thì tính
tương tác sẽ tăng lên trong tương lai. Trong trường hợp như
vậy, người dùng sẽ ngày càng gắn bó với nhà bán lẻ và mối
quan hệ dựa trên truyền thông ngày càng trở nên mạnh hơn.
(cid:2) Tóm lại, cả yếu tố khả năng ñiều dẫn, tính tương tác và bầu
không khí ñều quan trọng, giữa chúng có mối quan hệ tương tác
và tác ñộng ñồng thời ñến với thiết kế cửa hàng ñiện tử. • Lựa chọn tên website là việc làm cần thiết và mang tính sáng tạo
khi tạo lập website
• Tên của website ñồng nghĩa với việc doanh nghiệp ñược nhận
dạng như thế nào.
• Khi quyết ñịnh ñặt tên doanh nghiệp cần phải suy nghĩ kỹ càng. Tên
doanh nghiệp phải dễ nhớ, và ngắn gọn, gây ấn tượng, phù hợp với
tính chất ngành nghề lựa chọn và tâm lý chung (hài hước, nghiêm
túc).
• Ví dụ: Tên “ðôi mắt cao su” sẽ tốt hơn là “Tấm chắn bảo vệ mắt
khỏi tia cực tím làm từ vật liệu dẻo”. Cả hai tên ñều nói về một vật,
nhưng tên ñầu tiên dễ nhớ hơn, vui nhộn hơn. Nếu như sản phẩm mà
doanh nghiệp bán là thiết bị phẫu thuật, một sản phẩm nghiêm túc, thì
tên ñặt cũng cần phải nghiêm túc. • Khi theo ñuổi một tên nào ñó cho doanh nghiệp, cần phải
quyết ñịnh loại cẩu trúc doanh nghiệp.
• Tồn tại một số loại hình cấu trúc doanh nghiệp có thể lựa
chọn, như hộ gia ñình, công ty tư nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty liên danh... Mỗi loại cấu trúc có các ñặc ñiểm
riêng. Tùy thuộc vào mục tiêu và ñiều kiện cụ thể có thể lựa chọn cấu trúc phù hợp. • Mỗi doanh nghiệp cần có một mã số thuế. Mã
số thuế là cơ sở chính phủ phân ñịnh mỗi
doanh nghiệp trên góc ñộ liên quan ñến các
vấn ñề thuế • Lựa chọn văn phòng cần tính ñến tính chất của công việc.
• Làm việc trực tuyến không yêu cầu cân nhắc nhiều về vị tri của
văn phòng, về không gian bán hàng, vì vậy có thể thuê văn phòng
với một mức giá hợp lý.
• Trước khi tìm kiếm lựa chọn, nên xác ñịnh chính xác xem có thể
chi trả bao nhiêu tiền một tháng, hoặc các tiêu chí ưu tiên lựa chọn.
• Trong trường hợp sử dụng nhà riêng của mình làm văn phòng,
nên bố trí không gian làm việc tách biệt không gian sinh hoạt cá
nhân.
• Khi tìm kiếm ñịa ñiểm cho văn phòng, cần suy nghĩ về tính chức
năng. Với số lượng khách hàng viếng thăm tối thiểu, không nên lựa
chọn vị trí tốt nhất. Cần phải suy nghĩ về trang bị ñiều hòa không khí
nhằm giữ cho các thiết bị máy tính và sức khỏe. Cũng cần tính ñến
các chi phí ñiện năng, dịch vụ ñiện thoại, có modem cáp tốc ñộ cao,
hoặc IDSN, hoặc T1 hay không.
• Một yếu tố khác cần tính ñến là thời gian vận chuyển hàng hóa từ
kho chứa ñến khách hàng. • Cần xác ñịnh là các ñường dây ñiện thoại cần cho những việc gì,
phục vụ cho cả việc nhận ñơn ñặt hàng của khách hay chỉ phục vụ
cho các nhu cầu kinh doanh bình thường và dịch vụ khách hàng ở
một mức ñộ nhất ñịnh.
• Ngoài Internet, doanh nghiệp nhận ñơn ñặt hàng qua ñiện thoại
cần thiết lập bộ phận chuyên môn làm việc này (trung tâm ñiện thoại
- Call Center), ñối với doanh nghiệp nhỏ cũng thường cần tới 2-3
người.
• Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa cần từ 3 ñến 5 ñường dây khi
mới thành lập. Nhiều ñường dây quá dẫn ñến lãng phí, ít quá làm
chậm chạp công việc và sau này khó nâng cấp hệ thống. Có thể cần
số máy riêng cho fax.
• Ngoài ra, các doanh nghiệp có ñội ngũ bán hàng lưu ñộng cần lựa
chọn dịch vụ ñiện thoại di ñộng sao cho chi phí thấp nhất.
• Một số vấn ñề khác liên quan ñến dịch vụ ñiện thoại là có nên sử
dụng hộp thư (nhắn tin) ñiện thoại không, có nên thiết lập tổng dài
ñiện thoại nội bộ ñể tiết kiệm chi phí hay không (doanh nghiệp có
khối lượng giao dịch nội bộ lớn nên thiết lập), lựa chọn các phần
cứng như thế nào? … • Cần có tài khoản thương nhân ñể chấp nhận thanh toán
ñiện tử (ñặc biệt là thanh toán thẻ tín dụng)
• Một doanh nghiệp trực tuyến không có tài khoản thương
nhân, không chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, chắc
chắn sẽ bị bất lợi thế và tạo cảm giác thiếu tin cậy từ phía
khách hàng.
• ðể lập tài khoản thương nhân, việc ñầu tiên là phải thuyết
phục ngân hàng chấp nhận. ðiều này sẽ kéo theo việc kiểm tra
uy tín của doanh nghiệp.
• Sau khi ñược ngân hàng chấp nhận mở tài khoản thương
nhân, nhà bán lẻ phải mua sắm một số trang thiết bị phục vụ
việc chấp nhận thẻ. Cần phải tìm nhà cung ứng thiết bị có thể
giúp xử lý thẻ tín dụng thông qua Internet. • Một trong các nhiệm vụ ñầu tiến là thiết lập ñược một danh sách
các nhà phân phối và cung ứng có thể cung cấp hàng hóa cho cửa
hàng. Có thể thực hiện ñiều này qua các danh bạ, các tạp chí
chuyên ngành, qua viếng thăm tìm hiểu trực tiếp, hoặc qua Internet.
• Khi ñã có danh sách các nhà phân phối và sản phẩm của họ, cần
xúc tiến ñàm phán, thỏa thuận ñể họ ñồng ý trở thành nhà cung ứng
hàng hóa. Phần lớn các nhà phân phối ưa thích quan hệ với các
cửa hàng có khối lượng ñơn ñặt hàng lớn, ổn ñịnh và có uy tín. Một
cửa hàng mới tạo lập cần gây dựng uy tín và niềm tin với nhà cung
ứng. Có thể trong thời gian ñầu tiên, cửa hàng phải thanh toán ngay
khí nhận hàng, chưa có ñủ uy tín ñể ñược mua theo phương thức
tín dụng.
• Tìm kiếm nhà phân phối và cung ứng, ñàm phán khả năng nhận
hàng từ họ, duy trì mối quan hệ tốt và tin cậy, quá trình này lặp ñi
lặp lại cho ñến khi doanh nghiệp có ñủ các nhà cung ứng. Có thể lựa chọn một trong số các phương án lưu trú chính
sau:
(cid:2) Tự lưu trú: Lưu trú website ngay tại máy chủ của mình
(cid:2) ðồng lưu trú hoặc thuê máy chủ dùng riêng từ tổ chức cung
ứng dịch vụ lưu trú Web
(cid:2) Thuê không gian ở tổ chức cung ứng dịch vụ lưu trú Web
(cid:2) Sử dụng dịch vụ lưu trú cửa hàng, kiểu như cửa hàng
Yahoo.
Mỗi phương án có những ưu việt và giới hạn. Bảng 2.1 giới
thiệu các ưu việt và giới hạn này. ðảm bảo
tính linh
hoạt cao
nhất, dễ
tiếp cận
với thiết
bị Thường
ñây là
phương
án ñắt
nhất, có
thể hàng
ngàn ñô
la mỗi
tháng ðòi hỏi chi phí cao,
trách nhiệm cao, nhân
lực chuyên môn.
Thường những công ty
lớn mới sử dụng
phương án này, ñặc
biệt là những công ty
mà hệ thống TMðT gắn
kết chặt chẽ với các hệ
thống phía sau (back-
end) như kế toán, quản
lý tồn kho… Tự lưu trú Máy chủ ñặt
ở cửa hàng
của mình,
Toàn bộ hệ
thống máy
chủ, bao
gồm cả an
ninh, các
phần mềm
ứng dụng
ñều do cửa
hàng tự quản
lý Từ 300
tới hàng
ngàn ñô
la/tháng
ñối với
lưu
lượng
lớn Tính linh
hoạt cao,
trách
nhiệm
phải gánh
chịu thấp
hơn
phương
án trước Cùng lưu
trú hoặc
thuê máy
chủ dùng
riêng từ tổ
chức cung
ứng dịch
vụ lưu trú
Website Nhược ñiểm lớn
nhất là chi phí khá
cao, ví dụ 300-400
ñôla /1 tháng, chưa
kể các chi phí khác,
là khó chịu ñựng
ñối với các cửa
hàng nhỏ. Ngoài ra,
còn một số công
việc khác phải làm Tự trang bị phần
cứng và phần
mềm máy chủ,
hoặc do tổ chức
cung ứng dịch vụ
lưu trú cung cấp,
ñồng thời duy trì,
theo dõi, kiểm tra.
Phương án này
ñảm bảo sự linh
hoạt của cửa
hàng,. Tính linh
hoạt của
hệ thống
thấp hơn
so với hai
phương
án trước Thuê
không
gian lưu
trú ở tổ
chức
cung ứng
dịch vụ
lưu trú
web Phương
án rẻ
nhất, cho
phép khá
linh hoạt
trong
thiết kế
trang
Web Thay vì thuê hẳn
một máy chủ, chỉ
thuê một phần máy
chủ, cỡ 30-100 MB
không gian ổ cứng,
khả năng vận hành
các tập lệnh ñặc biệt
ñược chấp thuận,
các hoạt ñộng
thương mại và sự
cho phép lưu thông
thông tin tối ña 30-50 ñô la
một tháng
phụ thuộc
vào nhà
cung cấp,
không gian
ổ cứng
thuê, các
tính năng ñi
kèm, lưu
lượng thông
tin… Sử dụng
dịch vụ
lưu trú
cửa
hàng,
kiểu như
cửa hàng
Yahoo Tính linh hoạt
thấp nhất trong
số các phương
án. Chi phí có
thể cao hơn
một chút nếu
sử dụng gói
phần mềm
TMðT cơ bản
kèm với thuê
không gian
trong máy chủ Các dịch vụ
này cung
cấp khả
năng tạo lập
và quản lý
website cửa
hàng bằng
cách sử
dụng các
khuôn mẫu
(template)
và các dịch
vụ có sẵn Cách
nhanh nhất
ñể có một
cửa hàng
trực tuyến,
làm cho
việc tổ
chức và
thiết kế dễ
dàng. May
ño theo
nhu cầu
TMðT 100 ñô la/1 tháng
hoặc hơn, phụ
thuộc vào kích
thước cửa hàng,
lưu lượng và
phương án lựa
chọn. Một số site
còn yêu cầu trả
theo doanh thu,
ñặc biệt khi họ
cung cấp các dịch
vụ như thanh toán
qua hệ thống của
họ. Lưu ý: • Khi sử dụng các dịch vụ băng thông rộng vẫn nên có phương
án dial-up ñề phòng sự cố. • Thư ñiện tử nhất thiết phải ñược sử dụng. Nên sử dụng các
công ty cung cấp dịch vụ thư ñiện tử riêng biệt, không nên ñể
hộp thư trên máy chủ, nơi lưu trú website của cửa hàng ñể ñề
phòng sự cố thiết bị. • Tạo ra một cửa hàng ñược nhìn nhận là chuyên nghiệp và một cái tên thương hiệu Web ñể xúc tiến. • Nên ñăng ký ñể có một ñịa chỉ website (URL -Uniform Resource Location) riêng, vì như vậy khách hàng dễ tìm hơn. • Nên ñăng ký tên miền ngắn gọn, dễ nhớ, có ý nghĩa liên quan ñến lĩnh vực kinh doanh càng tốt. • Việc có ñược một tên miền theo mong muốn ñối với các doanh nghiệp ra
ñời sau là một việc làm khó, vì tuyệt ñại ña số các tên miền gây ấn tượng
ñều dã ñược ñăng ký, nhất là tên miền bằng tiếng Anh. • Khi xác ñịnh tên miền cho doanh nghiệp, cần kiểm tra (qua thông tin của
các site cung cấp dịch vụ ñăng ký tên miền) xem tên miền mình ñịnh lựa
chọn ñã bị ñăng ký hay chưa. Có thể ñăng ký tên miền trong nước hoặc
quốc tế. • Có thể tự xây dựng website hoặc thuê nhà chuyên môn phát triển. • Tự xây dựng website cho phép tiết kiệm chi phí, ñồng thời cho phép nghiên cứu sâu hơn và có những kỹ năng tốt hơn
về mạng và TMðT. Tuy nhiên, chỉ nên tự thiết kế các website
ñơn giản, có ít tính năng. • Khi muốn xây dựng website phức tạp, nhiều tính năng, ví dụ
website có sự gắn kết với các hệ thống quản lý phía sau, với
cơ sở dữ liệu, nên thuê nhà phát triển có chuyên môn và kinh
nghiệm. • Phụ thuộc vào quy mô và ñộ phức tạp của website, chi phí cho phát triển cửa hàng có thể hàng trăm hoặc hàng ngàn ñô
la. Ngoài ra, trong quá trình vận hành còn chi phí cho duy trì,
cập nhật, nâng cấp website khi cần thiết. • Website trong quá trình vận hành phải dễ sử dụng bởi cả người
quản lý cửa hàng và khách hàng. Cần phải có các công cụ phù
hợp ñể thực hiện ñiều này.
- Trình duyệt (Browser). Phần quan trọng nhất của một phần mềm
mà doanh nghiệp trực tuyến cần là trình duyệt. Vì phải liên quan
ñến nhiều người dùng truy cập và sử dụng site, nên tải về hai trình
duyệt tốt nhất (ví dụ Netscape Communicator và Microsoft Internet
Explorer).
- Phần mềm Thư ñiện tử và Nhóm thảo luận (Newsgroup Reader):
là yếu tố rất quan trọng của bất kỳ cửa hàng trực tuyến nào. Cần
biết rõ rằng bất kỳ gói phần mềm nào chúng ta sử dụng ñều có khả
năng lọc các thông ñiệp ñến, liệt kê các thư thông báo (Newsletter
Maillings), có sổ ñịa chỉ ñể lưu trữ, quản lý các ñịa chỉ thư ñiện tử
và thư truyền thống (cả Netscape Communicator và Microsoft
Internet Explorer ñều có các phần mềm này) - Giao thức truyền tập tin (FTP - File Transfer Protocol). ðể
tải các tập tin mới về website, chúng ta cần có một ứng
dụng FTP (CuteFTP, Macs...).
- Một số công cụ liên quan ñến thiết kế và gửi trang Web:
các trình soạn thảo Ngôn ngữ dánh dấu siêu văn bản
(HyperText Markup Language Editors - HTML Editors), bao
gồm các trình soạn thảo ñồ họa (graphic) và trình soạn thảo
giao diện kiểu xếp ñặt (Layout-type Interface), các trình
duyệt mã HTML, các thiết bị ñồ họa và phần mềm xử lý
hình ảnh. - Một số phần mềm khác. ðể vận hành kinh doanh, cần một số
phần mềm khác. + Chương trình Point-of-Sale. Các chương trình Point-of-Sale ñược thiết kế cho thương mại truyền thống, nhưng nó phù hợp cho
hình thức thương mại nhận ñặt hàng qua thư tín và cửa hàng ñiện
tử. Các chương trình Point-of-Sale cho phép nhập tồn kho, in hóa
ñơn, tính thuế doanh thu và phí vận chuyển, cung cấp báo cáo bán
hàng vào cuối ngày, cuối tuần, tháng và năm. + Phần mềm vận chuyển và theo dõi hàng. Sử dụng ñể quản lý vận chuyển và theo dõi hàng trên ñường vận chuyển. + Phần mềm QuickBooks. Phần mềm này giúp theo dõi chi phí, cắt sec, biên soạn các ghi chép về thuế cần thiết trực tiếp từ
máy tính. V.v. • Sau khi website ñã ñược xây dựng và ñưa vào vận hành, không thể thụ ñộng chờ khách hàng tìm ñến. Cần có các hoạt
ñộng xúc tiến, tìm kiếm khách hàng. • Việc khích lệ ñược khách hàng tìm ñến thăm website còn khó hơn thu hút họ ñến cửa hàng truyền thống. • Hai phương thức chủ yếu thu hút khách hàng tới website: qua các phương tiện truyền thống (như quảng cáo và quan
hệ công chúng) và qua Internet. Ở ñây chủ yếu nói tới các
công cụ tìm kiếm và thu hút khách hàng thông qua mạng
Internet. 2.3.1.1 Các lo(cid:14)i diBn ñàn (Forum) và c*ng ñDng (Community)
(cid:1) Các diễn ñàn và cộng ñồng Internet ñược hình thành bằng nhiều cách. (cid:1) Nhiều người thích ñưa các thông ñiệp lên mạng và tham gia
vào các cuộc thảo luận liên quan ñến một vấn ñề hoặc mối
quan tâm cụ thể. (cid:1) Các thông ñiệp này thường ñược lưu trữ cho những người khác có thể nhìn thấy và ñọc, và những ai muốn tham gia ñều
có thể gia nhập nhóm thảo luận. (cid:1) Một số cộng ñồng duy trì cuộc thảo luận vài ngày, nhiều tuần, tháng, thậm chí nhiều năm. (cid:1) Các cộng ñồng lưu trữ thông ñiệp có thể vài tháng, vài năm hoặc thường xuyên. Cộng ñồng Usenet Newsgroup chỉ lưu giữ
thông ñiệp trong tuần lễ gần nhất. • Các nhóm tin tức về cơ bản là các bảng tin chuyên về một chủ ñề nào ñó, ví dụ các hoạt ñộng nghệ thuật, về một nghệ sỹ, về thể thao,
sở thích hoặc các vấn ñề quan tâm khác. Các thông ñiệp ñưa lên
diễn ñàn có tính ña dạng. • Phần lớn các mạng Usenet dị ứng với quảng cáo thương mại, một số ít chấp nhận quảng cáo. • Nhà bán lẻ trực tuyến có thể tìm ñược rất nhiều khách hàng thông qua làm việc cùng các nhóm tin tức. • ðể tìm các nhóm tin tức, có nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên người
ta thường dùng ba nguồn dễ nhất và hiệu quả nhất, ñó là Deja.com
(www.deja.com), HotBot (www.hotbot.com) và HotBot News
(www.newbot.com), trong ñó Deja.com ñược coi là tốt nhất. Trong
các site ñều có các công cụ tìm kiếm (Quick Search; Power Search). (cid:1)2.3.1.3 S< dFng danh mFc th8 tín (Mailing List) • Danh mục thư tín cổ vũ tranh luận qua thư ñiện tử
• Danh mục thư tín có thể tạo hàng chục, hàng trăm thông ñiệp mỗi ngày và có cơ chế gửi ñi ñến các thành viên. • Nhiều danh mục thư tín hiện nay ñược bảo trợ bởi quảng cáo,
và ñó có thể là con ñường trực tiếp hơn tìm ñến khách hàng,
một cách thức không quá ñắt và rất tập trung vào ñối tượng.
• Khi ñăng ký vào danh mục thư, phải phát hiện xem danh mục
có ñược quảng cáo bảo trợ hay không, sau ñó hãy trở thành
người tham gia diễn ñàn trước khi mua quảng cáo. • Thường gọi là bảng Web (Web board) hoặc bảng tin (Bulletin board), diễn
ñàn khác nhóm tin tức ở chỗ chúng thường tồn tại bên trong một trong các
dịch vụ trực tuyến lớn như AOL, CompuServe, hoặc trong một website cụ
thể nào ñó. Các nhóm tin tức thường là một thực thể Internet ñộc lập.
• Có nhiều website cổng thông tin như Yahoo, Lycos, các cộng ñồng như
Excite, Infoseek… cũng tạo ra các diễn ñàn tương tự các câu lạc bộ. • Trong diễn ñàn, người ñiều hành quan sát và lựa chọn các tài liệu ñược gửi
tới, quyết ñịnh không ñưa liệu nào lên diễn ñàn. Một thành viên nếu cố ý ñưa
quảng cáo lên diễn ñàn, thì thông ñiệp sẽ bị xóa bỏ và thành viên ñó bị nhắc
nhở, cảnh báo. Sau hai lần cảnh báo có thể sẽ mất tư cách thành viên. • Nếu dự ñịnh sử dụng một trong các dịch vụ trực tuyến với mục ñích thương
mại, cần liên hệ với bộ phận khách hàng, nơi sẽ hướng dẫn ñặt quảng cáo. • Các diễn ñàn và cộng ñồng dựa trên Web phát triển rất nhanh chóng hiện nay – Nếu muốn ñưa thông tin về sản phẩm, nên cố gắng tìm ra các nhóm
có ñịnh hướng mua bán.
– Nếu phát hiện ra các nhóm mà lĩnh vực thảo luận của họ liên quan
ñến các sản phẩm mình ñang bán, thì cần chú ý ñặc biệt tới họ.
– Cần lưu ý rằng các thành viên mong muốn chia sẻ thông tin về hàng
hóa, chứ không phải nhận các quảng cáo về hàng hóa. lên các diBn ñàn • Bám sát chủ ñề. Khi ñưa thông ñiệp lên diễn ñàn hoặc nhóm tin tức, cần bám theo chủ ñề: • Cần hết sức cân nhắc khi ñưa thông ñiệp lên diễn ñàn. Một thông ñiệp không có giá trị sẽ ñem lại hậu quả xấu không lường
hết. Các thành viên khác sẽ coi thường, ñể lại ấn tượng xấu, trả
giá bằng việc mất uy tín và mất khách hàng. • Giữ cho thông ñiệp xúc tiến tinh tế và giản dị: – Tham gia tích cực vào các nhóm thảo luận.,
– Sử dụng cách tiếp cận “phóng viên” ñối với các thành viên.
– Thông ñiệp gửi ñơn giản và ngắn gọn, bản thân tiêu ñề thông
ñiệp ñã có tác dụng gây chú ý. Phần header trên thông ñiệp nên
có các thông tin về ngày tháng ñể người ñọc biết ñược là thông
tin mới nhất. Phần footer nên chứa các thông tin thích hợp (như
giờ mở cửa của cửa hàng, tên website, ñiện thoại, fax…).
– Thông tin cần ñơn giản và không nên chứa thông tin về giá cả,
vì ñiều này có thể làm thông ñiệp trở thành một quảng cáo nhạt
nhẽo. Chỉ nên giới thiệu sản phẩm, hàng hóa với phương thức “tin
mới”, kèm theo nơi bán. • Xác ñịnh cái gì cần trả lời và cái gì cần tránh. – Trả lời các thông ñiệp nhận ñược là một nghệ thuật.
– Các câu trả lời khách hàng cần ñem lại thông tin bổ ích
cho khách hàng.
– Nếu là thông tin về tìm kiếm sản phẩm, dịch vụ, nên giới
thiệu các phương án khác nhau ñể khách hàng lựa chọn,
nhưng khéo léo ñịnh hướng tới doanh nghiệp mình.
– Tránh chỉ nói về mình và sản phẩm của mình, tránh công
kích, nói xấu ñối thủ, tỏ ra mình vượt trội ñối thủ trong các
thông ñiệp trả lời khách hàng. lên các diBn ñàn • Phản ứng với sự tấn công, công kích của khách hàng. – Khi khách hàng công khai phàn nàn về cửa hàng của
mình, nên trả lời công khai với sự quan tâm và hỏi khách
hàng xem có thể ñưa ra các giải pháp khắc phục không, qua
ñó thể hiện sự quan tâm ñến vấn ñề này, và khách hàng
khác cũng nhận ra thái ñộ của cửa hàng.
– Cũng có thể bày tỏ sự không nhất trí ñối với thông ñiệp
phê phán của khách hàng, nhưng nên qua trao ñổi riêng,
phải luôn tỏ ra lịch sự, ñúng mực. - ðể tiết kiệm thời gian trình site cửa hàng ñến từng máy tìm kiếm một,
có nhiều site cung cấp dịch vụ thông qua một cách tự ñộng, cửa hàng chỉ
cần ñiền một mẫu biểu (form) nào ñó. - Mỗi máy tìm kiếm sử dụng các phương pháp xếp hạng site (ranking
sites) khác nhau. Do vậy việc thông qua tự ñộng không cho phép chúng ta
thích ứng ñược thứ hạng của site với các ñặc ñiểm riêng của từng máy
tìm kiếm cụ thể. - Trong trường hợp cần thúc ñẩy xúc tiến, nên thông qua với một máy tìm kiếm nào ñó mà chúng ta mong muốn tăng hạng. - Ví dụ, website www.submit-it.com là một trong các dịch vụ thông qua tự ñộng nổi tiếng trên Web. Submit-it giúp chúng ta thông qua site của
mình tới hơn 400 máy tìm kiếm. Submit-it yêu cầu chúng ta nhập thông tin
một lần và tự ñộng tiến hành quá trình thông qua, ñồng thời cho phép
chúng ta lựa chọn các máy tìm kiếm, các danh mục mà chúng ta thấy phù
hợp. Chi phí khoảng 30 ñô la. Submit-it cũng cung cấp các dịch vụ mất tiền bổ sung, như tối ña hóa và theo dõi xếp hạng site. (cid:1)Thông qua tự ñộng (Automatic Submission). (cid:1) Tự thông qua (Individual Submission). - Nhiều máy tìm kiếm tìm thấy site của chúng ta kể cả khi
không ñăng ký, tuy nhiên không chắc chắn. Nên chủ ñộng tìm
kiếm các máy mà chúng ta cho là phù hợp, hơn là chờ ñợi
chúng tìm ñến. - Các máy tìm kiếm hoạt ñộng khác nhau, do vậy cần cân nhắc yêu cầu của mình cho phù hợp với mỗi máy. - Một số máy có “con nhện” (lấy thông tin), các máy này
ñào sâu suốt và chỉ số hóa tất cả site, một số máy khác chỉ chỉ
số hóa trang chủ, hoặc một mức sâu hơn. Nên nghiên cứu
càng kỹ càng tốt về mỗi máy cụ thể trước khi lựa chọn ñăng
ký. (cid:1)Tối ña hóa thứ hạng (ranking) của site. - Các máy tìm kiếm thay ñổi thường xuyên và mỗi máy có
cách biểu hiện riêng. Các máy ñều không thể ñảm bảo một
cách chắc chắn thứ hạng của site.
- Thứ hạng không chỉ phụ thuộc vào máy, mà còn phụ thuộc
nhiều vào người tìm kiếm và các từ khóa mà anh ta lựa chọn.
- Một site có thể là nguồn ñỉnh (top source) trên Web, nhưng
thứ hạng lại rất thấp hoặc rất cao.
- Nếu quan tâm hơn sẽ có cơ hội ñạt ñược thứ hạng cao hơn.
- Một số vấn ñề cần cân nhắc khi lựa chọn các máy tìm kiếm:
ñộ sâu tìm kiếm, siêu nhãn, từ khóa, tiêu ñề, sự lặp từ, vị trí
từ, thiết kế văn bản và trang, và số lượng các liên kết bên
ngoài. (cid:1)Tối ña hóa thứ hạng (ranking) của site. + ðộ sâu tìm kiếm. Một số máy tìm kiếm gửi các “con nhện’
dò tìm sâu vào toàn bộ các trang Web. Một số khác dò tìm một
chút, nhưng không vào tất cả các trang của mỗi site, một số
khác hoàn toàn không dò tìm. Phần lớn các máy tìm kiếm cho
chúng ta biết site của chúng ta cần thông qua như thế nào. + Siêu nhãn (Meta tags). Siêu nhãn là một mẩu tin ñặt ở ñầu của mỗi tài liệu HTML. Hầu như thông tin ñó không ñược thể
hiện bởi các trình duyệt Web, nhưng nó có thể ñược tìm thấy
và nhận ra bởi một vài công cụ tìm và lấy thông tin (Retriever).
Không phải tất cả các máy tìm kiếm ñều nhận ra siêu nhãn. (cid:1) Tối ña hóa thứ hạng (ranking) của site. + Siêu nhãn (Meta tags). ðể viết một siêu nhãn tốt cho cửa hàng ñiện tử cần tối ưu hóa các nhãn sao cho ñạt ñược tác
ñộng tốt nhất ñối với site. ♦ Cơ cấu nhãn. Có hai loại siêu nhãn cần ñược tính ñến trong quan hệ với các máy tìm kiếm: mô tả và từ khóa. ♦ Nhãn mô tả cho phép ñưa một mô tả ngắn gọn site, và
mô tả này sẽ xuất hiện khi site xuất hiện như kết quả của một
tìm kiếm. Nếu không có khả năng ñưa một mô tả siêu nhãn,
bản tóm tắt tìm kiếm sẽ là phần ñầu tiên của văn bản trong
website, và phần văn bản này không thể mang tính mô tả
chung cho toàn site. (cid:1) Tối ña hóa thứ hạng (ranking) của site. ♦ Từ khóa (Keywords) ◊ Là những từ mà một người nào ñó sử dụng khi tìm kiếm site của chúng ta. ◊ Việc xác ñịnh từ khóa site là cần thiết, nhưng không dễ. Cần phải nắm ñược những từ nào người ta thường sử
dụng khi tìm kiếm site của mình, mà những từ ñó có thể không
giống như mình nghĩ. ◊ Nhà bán lẻ nên tập hợp một nhóm các bạn bè, ñồng nghiệp, những người viếng thăm site tương lai, yêu cầu họ tạo
ra các từ khóa cho site. Suy nghĩ các biến thể khác nhau của
những từ này, và khi ñã có một danh mục khoảng 30 từ khóa,
hày xếp hạng nhóm chúng theo ñộ quan trọng và tính mô tả.
Sử dụng hai hoặc 3 từ trong tiêu ñề (title), headings, văn bản
và siêu nhãn. (cid:1) Tối ña hóa thứ hạng (ranking) của site. ♦ Tiêu ñề (Title). Phần lớn các máy tìm kiếm thể hiện tiêu ñề website trong kết quả tìm kiếm và dựa nhiều vào các từ
trong tiêu ñề trong xếp hạng các site. Một tiêu ñề cẩn thận,
mang tính mô tả cho tất cả các trang, không chỉ cho trang chủ,
là cần thiết. ♦ Lặp từ (Word Repetition). Lặp từ là một cách thức dễ sử dụng nhằm làm tăng thứ hạng của website. Nhiều máy tìm
kiếm sử dụng lặp từ như một tiêu chí xếp hạng. Tuy nhiên,
không nên lạm dụng sự lặp từ. ♦ ðặt vị trí từ (Word Placement). Nhiều máy tìm kiếm ñặt trọng tâm vào các từ nằm gần ñầu trang Web hơn là nằm ở
phía dưới. Do vậy việc chọn và xếp ñặt từ là rất quan trọng (cid:1) Tối ña hóa thứ hạng (ranking) của site. ♦ Thiết kế phần văn bản (text) và trang. Nếu không ñưa
nội dung viết vào trang, những “con nhện” sẽ không tìm thấy
trang ñó. “Nhện” cũng không có khả năng ñọc phần chữ viết
gắn trong ñồ họa. Một số máy tìm kiếm không có khả năng
nhận ra các siêu nhãn và thay vào ñó tìm ñến các phần ñầu
của nội dung văn bản của trang Web ñể làm tóm tắt. Phần văn
bản cũng làm việc tốt như một tóm tắt trong kết quả tìm kiếm. ♦ Số lượng các liên kết bên ngoài (External Links). Một
vài máy tìm kiếm tính toán số lượng liên kết ñến site của từ
các site khác và sử dụng ñiều này ñể ñánh giá về mức ñộ phổ
biến của site, sau ñó họ sử dụng mức ñộ phổ biến này như
một phần trong quá trình xếp hạng site. ♦ Theo dõi xếp hạng site. Một số site (ví dụ www.positionagent.com) theo dõi thứ hạng các site trong 10 máy
tìm kiếm phổ biến nhất và lập ra các báo cáo hàng tuần về vị trí của
site. PositionAgent theo dõi Altavista, Excite, Galaxy, HotBot,
Infoseek, Lycos, Magellan, OpenText, Webcrawler và Yahoo. Chi
phí là 60 ñô la/6 tháng cho 5 ñịa chỉ Web. ♦ ðăng ký thông qua ở một số máy tìm kiếm ñặc biệt. Phần lớn các site ñều có một biểu tượng (Icon) ñể bổ sung các URL. Ví dụ, ñể ñăng ký thông qua một URL vào Google, kích About Google, sau ñó kích Add ñể ñưa ñịa chỉ site vào. Nhập URL của
site, ñưa lời dẫn giải (comment) và từ khóa mô tả nội dung của site
vào. Các site ñặc biệt ñể ñăng ký thông qua có thể là AltaVista, Ask Jeeves, Excite, FAST Search, GoTo, HotBot, Infoseek, Lycos,
Netscape Netcenter, Northern Light Search, WebCrawler, Yahoo. (cid:1) Tối ña hóa thứ hạng (ranking) của site (cid:2) Khi site có càng nhiều liên kết ra bên ngoài, cơ hội có khách
viếng thăm site càng tăng.
(cid:2) Trước hết phải ưu tiên tạo liên kết với các site ñông khách,
những site mà khách hàng có xu hướng quan tâm nhiều ñến các
hàng hóa, dịch vụ mà chúng ta cung ứng.
(cid:2) Trường gợp có nhiều liên kết, cần tổ chức các liên kết này trong
một trang liên kết. (cid:1) Một công cụ tìm kiếm không thể tìm thấy tất cả các site. Cách
thức thông dụng khác ñể người ta tìm thấy site là qua liên kết
ñến các site khác. Các liên kết này thường mang tính trao ñổi,
hai chiều.
Nên tạo liên kết với các site mà khách hàng của ta thường
viếng thăm, liên kết với các trang chuyên ñề ñặc biệt, các danh
mục, các site bình chọn thưởng, các site thông báo… (cid:1) Các liên kết phổ biến. (cid:1) Giữ tính ñặc thù trong trao ñổi liên kết (cid:3) Trước hết nên xây dựng một số liên kết với các site có thể
ñem lại kết quả rõ ràng nhất, hơn là tạo liên kết với các site ít
liên quan: + Liên hệ với các site tương tự. Khi xây dựng cửa hàng
ảo, cần tìm kiếm các site có mối quan tâm tương tự. Nên ghi
lại các site tốt nhất tìm thấy. Khi site ñi vào vận hành, hãy
thiết lập liên kết với các site ñó. + Cách thức liên hệ tốt nhất là qua thư ñiện tử. Nội dung
thư nên ngắn gọn. Cần kể cho ñối tác biết về site của mình,
và vì sao lại mong muốn thiết lập liên kết với họ, thông báo
cho họ biết URL của mình ñể họ có thể kiểm tra… (cid:1) Giữ tính ñặc thù trong trao ñổi liên kết + Trao ñổi liên kết. Có thể thực hiện trao ñổi liên kết với
các site tương tự khác. Trao ñổi liên kết dẫn ñến trao ñổi và
chia sẻ khách hàng. Trao ñổi liên kết cần có sự ñồng ý của
ñối tác, tránh trường hợp lạo lập liên kết một chiều. Một trong các hình thức trao ñổi liên kết là trao ñổi bảng
quảng cáo (Banner Ads). Tồn tại một số site cung cấp dịch
vụ trao ñổi bảng quảng cáo (www.lingexchange.com,
www.BannerSwap.com). + Các site thưởng (Award Sites). Sau khi hết các site quen biết, và trước khi nhờ ñến các máy tìm kiếm, nên kiểm tra
mọt số site thưởng. Qua các site thưởng, doanh nghiệp có
thể trở nên nổi tiếng hoặc ñược mối liên kết với các site
khác. Ví dụ về các site thưởng như toocool.com,
www.projectcool.com.Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
6
8/25/2009
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.1.4 Một số vấn ñề cần tính ñến trong thiết kế
website bán lẻ ðT
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.1.4 Một số vấn ñề cần tính ñến trong thiết kế
website bán lẻ ðT
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
7
8/25/2009
2.1.4 Một số vấn ñề cần tính ñến trong thiết kế
website bán lẻ ðT
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2 Xây dựng và khởi ñộng website - cửa hàng BLðT
2.2.1 L?a ch"n tên website c
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2.2 Lựa chọn trạng thái pháp lý
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
8
8/25/2009
2.2.3 ðăng ký và nhận mã số thuế
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2.4 Lựa chọn văn phòng
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2.6 Dịch vụ ñiện thoại
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
9
8/25/2009
2.2.7 Lập tài khoản thương nhân (Merchant Account)
ñể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2.8 Thỏa thuận với các nhà phân phối và cung ứng
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2.9 Lựa chọn phương án lưu trú Web (Web hosting)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
10
8/25/2009
Bảng 2.1: Các phương án lưu trú Web (Web
hosting)
Mô tả
Chi phí Ưu việt
Nhược ñiểm
Phương
án
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
Bảng 2.1: Các phương án lưu trú Web (Web hosting)
Mô tả
Chi phí Ưu việt
Nhược ñiểm
Phương
án
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
Bảng 2.1: Các phương án lưu trú Web (Web hosting)
Mô tả
Chi phí
Ưu việt
Phương
án
Nhược
ñiểm
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
11
8/25/2009
Bảng 2.1: Các phương án lưu trú Web (Web hosting)
Mô tả
Chi phí
Ưu việt
Nhược ñiểm
Phương
án
B2C E-commerce
2008
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
2.2.9 Lựa chọn phương án lưu trú Web (Web hosting)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2.10 ðăng ký tên miền
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
12
8/25/2009
2.2.11 Chọn người xây dựng website
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2.12 Chọn phần mềm phù hợp
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2.12 Chọn phần mềm phù hợp
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
13
8/25/2009
2.2.12 Chọn phần mềm phù hợp
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3 Xúc tiến website – cửa hàng bán lẻ ñiện tử
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
14
8/25/2009
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
(cid:1) 2.3.1.2 S< dFng m(cid:14)ng Usenet
• Có 2 loại diễn ñàn: công cộng và tư nhân. Các diễn ñàn tư nhân khép
kín, ñược quản lý chặt chẽ hơn. Mạng Usenet là linh hồn của các
diễn ñàn công cộng.
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
(cid:1) 2.3.1.4 S< dFng các diBn ñàn (forum) và câu l(cid:14)c b* (club) tr?c tuy(cid:18)n
• Diễn ñàn trực tuyến tương tự như các nhóm tin tức, ngoại trừ việc họ có một
hoặc vài người ñiều hành (moderator) trông nom chung tất cả các thông
ñiệp.
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
15
8/25/2009
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
(cid:1)2.3.1.5 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n l8u ý khi ñ8a (post) thông ñi=p
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
(cid:1) 2.3.1.5 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n l8u ý khi ñ8a (post) thông ñi=p lên các
diBn ñàn
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
(cid:1)2.3.1.5 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n l8u ý khi ñ8a (post)
thông ñi=p lên các diBn ñàn
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
16
8/25/2009
2.3.1 Tìm ki(cid:18)m khách hàng tr?c tuy(cid:18)n
(cid:1)2.3.1.5 M*t s& v+n ñ, c(cid:9)n l8u ý khi ñ8a (post) thông ñi=p
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.2 Xúc ti(cid:18)n tr?c tuy(cid:18)n và ngo(cid:14)i tuy(cid:18)n c
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
17
8/25/2009
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
18
8/25/2009
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
19
8/25/2009
2.3.2.1 Các máy tìm ki(cid:18)m (Search Engines)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.2.2 Các liên k(cid:18)t (Links)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.3.2.2 Các liên k(cid:18)t (Links)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
20
8/25/2009
2.3.2.2 Các liên k(cid:18)t (Links)
Khoa Thương mại ñiện tử
ðại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
21

