TIU LUẬN
Xung đột chính sách tài khóa và
chính sách tiền tệ tại Việt Nam
1
XUNG ĐỘT CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ
CHÍNH SÁCH TIN T TI VIT NAM
Sinh viên thc hiện: Đồng Quang Nht K09401
Nguyn Thành Phúc K09401
Phạm Văn Được K09401
Phan Thanh Hi K10401
Nguyn Mnh Tháp K08407B
1. CƠ SỞ LUN
1.1 Chính sách tài khóa
1.1.1 Mc tiêu
Chính sách tài khóa vic chính ph s dng thuế khóa chi tiêu công cộng để
điều tiết mc chi tiêu chung ca nn kinh tế.
Mc tiêu trong ngn hn, các chính sách kinh tế đều cùng mc tiêu ổn định
nn kinh tế mc sản lượng tim năng với t l tht nghip t nhiên và t l lm phát
va phi.
1.1.2 Công c
- Thuế
- Chi tiêu ngân sách
1.1.3 Nguyên tc thc hin
2
Gi s nn kinh tế đang lâm vào tình trạng suy thoái tht nghip. Các hãng
nhân không muốn đầu thêm, còn ngưi tiêu dùng không mun chi tiêu thêm cho
tiêu dùng. Tng cu mc rt thấp. Lúc này, để m rng tng cu, chính ph phi
tăng chi tiêu hoặc gim thuế, nâng cao mc chi tiêu chung ca nn kinh tế. Trong mt
mô hình s nhân đầy đủ, vic chính ph tăng chi tiêu và giảm thuế s khiến sản lượng
tăng lên và mc việc làm đầy đủ có th khôi phc.
Ngưc li, khi nn kinh tế đang trong nh trạng tăng trưng nóng, lạm phát tăng
lên, chính ph có th giảm chi tiêu tăng thuế, nh đó mức chi tiêu chung giảm đi,
sản lượng gim theo lm phát s chng li.
1.1.4 Hn chế
V thuyết, chính sách tài khóa rt hiu qu trong vic ổn đnh nn kinh tế.
Nhưng thực tế khi áp dng, nhng hn chế làm gim hiu qu ca chính sách tài
khóa như sau:
- Khó tính toán mt ch chính xác liều lượng cn thiết của chính sách. Để tính
được liều lượng tăng, gim chi tiêu thuế mt cách chính xác, trưc hết cn xác
định được các s nhân chi tiêu thuế trong thc tế. Đã nhiều hình kinh tế
ợng hóa được đưa ra cho c kết qu rt khác nhau. do n nấp đng sau
nhng bất đồng y do: a) s khác nhau v quan điểm, cách đánh giá
nhìn nhận khác nhau trước các s kin kinh tế. b) s không chc chn c hu
trong các quan h kinh tế.
- Áp dng chính sách tài khóa m rng thì d dàng (tăng chi tiêu ngân sách, gim
thuế), nhưng áp dụng chính sách tài khóa thu hp thì rất khó khăn, nhiu cn tr
(do tăng thuế).
- đ tr v thi gian trong quá trình thc hin phát huy hiu qu ca chính
sách tài khóa.
3
1.2 Chính sách tin t
1.2.1 Mc tiêu
(1) n đnh giá tr đồng tin :
NHTW thông qua CSTT có th tác động đến s tăng hay giảm giá tr đồng tin
ca nưc mình. Giá tr đồng tin n định được xem xét trên hai mt: Sc mua đi ni ca
đồng tin (ch s giá c hàng hoá và dch v trong nước) và sức mua đối ngoi (t giá ca
đồng tiền nước mình so vi ngoi t). Tuy vậy, CSTT hướng ti ổn định giá tr đồng tin
không có nghĩa là t l lm phát =0 vì như vy nn kinh tế không th phát triển được,đ
có mt t l lm phát gim phi chp nhn mt t l tht nghiệp tăng lên.
(2) Tăng công ăn việc làm:
CSTT m rng hay thu hp có ảnh hưởng trc tiếp ti vic s dng có hiu qu
các ngun lc xã hi, quy mô sn xut kinh doanh và t đó ảnh hưởng ti t l tht
nghip ca nn kinh tế. Để có mt t l tht nghêp gim thì phi chp nhn mt t l lm
phát tăng lên. Mặt khác, khi tăng trưởng kinh tế đạt đưc do kết qu ca cuc ci tiến k
thut thì vic làm có th không tăng mà còn giảm. Theo nhà kinh tế hc Arthur Okun thì
khi GNP thc tế gim 2% so vi GNP tiềm năng thì mức tht nghiệp tăng 1%.
T những điều trên cho thy, vai trò ca NHTW khi thc hin mc tiêu này :tăng
ờng đầu tư mở rng sn xut kinh doanh, chng suy thoái kinh tế theo chu k, tăng
trưng kinh tế ổn định, khng chế t l tht nghiệp không vượt quá t l tht nghip t
nhiên.
(3) Tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưng kinh tế luôn là mc tiêu ca mi chính ph trong vic hoch đnh các
chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để gi cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc bit
vic ổn định giá tr đồng bn t là rt quan trng, nó th hin lòng tin ca dân chúng đi
vi Chính ph.
Nhn xét: Mc tiêu này ch đạt đưc khi kết qu hai mục tiêu trên đạt được mt
cách hài hoà.
Mi quan h gia các mc tiêu: Có mi quan h cht ch, h tr nhau, không tách ri.
4
Nhưng xem xét trong thi gian ngn hn thì các mc tiêu này có th mâu thun vi nhau
thm chí trit tiêu ln nhau. Vy để đạt đưc các mc tiêu trên mt cách hài hoà thì
NHTW trong khi thc hin CSTT cn phi có s phi hp vi các chính sách kinh tế
mô khác.
Mt khác đ biết các mc tiêu cui cùng trên có thc hiện được không, thì các
NHTW phi ch thi gian dài (một năm –khi kết thúc năm tài chính).
1.2.2 Công c
a. Nghip v th trưng m:
Khái nim: Là nhng hot đng mua bán chng khoán do NHTW thc hin trên
th trưng m nhằm tác động tới cơ số tin t qua đó đIều tiết lưng tin cung ng.
Cơ chế tác đng: Khi NHTW mua (bán) chng khoán thì s làm cho cơ số tin t
tăng lên (gim đi) dẫn đến mc cung tiền tăng lên (giảm đi). Nếu th trưng m ch gm
NHTW và các NHTM thì hot đng này s m thay đổi lượng tin d tr ca các NHTM
(R), nếu bao gm c công chúng thì nó s làm thay đổi ngay lượng tin mặt trong lưu
thông (C).
Đặc đim: Do vn dng tính linh hot ca th trường nên đây được coi là mt công
c rất năng động, hiu qu, chính xác ca CSTT vì khối lưng chng khoán mua (bán) t
l với qui mô lượng tin cung ng cần điều chnh, ít tn kém v chi phí, d đảo ngược
tình thế. Tuy vậy, vì được thc hin thông qua quan h trao đổi nên nó còn ph thuc vào
các ch th khác tham gia trên th trưng và mặt khác đ công c này hiu qu thì cn
phi có s phát triển đồng b ca th trưng tin t, th trưng vn.
b) D Tr Bt Buc
Khái nim: S tin d tr bt buc là s tin mà các NH phi gi li, do NHTW
quy định, gi tại NHTW, không hưởng lãi, không được dùng để đầu tư, cho vay và thông
thường được tính theo mt t l nht đnh trên tng só tin gi của khách hàng đ đảm
bo kh năng thanh toán, sự ổn định ca h thng ngân hàng.
Cơ chế tác đng: Việc thay đổi t l d tr bt buc ảnh hưởng trc tiếp đến s
nhân tin t (m=1+s/s+ER+RR) trong cơ chế to tin ca các NHTM.Mt khác khi tăng