Môi tr ng nông thôn hi n nayườ
Th năm - 02/01/2003 16:59
Cùng v i quá trình đô th hóa tăng nhanh, v n đ môi tr ng t i các vùng nông thôn cũng đang d n tr n b c xúc. Có th k đ n do ch t th i r n t ườ ế
các làng ngh sinh ho t c a ng i dân. Hi n c n ckho ng 1.450 làng ngh , phân b 58 t nh thành và nhi u nh t khu v c đ ng b ng ườ ướ
sông H ng, t p trung ch y u các t nh: Hà Tây, Thái Bình và B c Ninh… Trong đó ph n l n không đ c quy ho ch riêng mà n m xen k gi a c ế ượ
khu dân c các làng ngh có quy mô nh , trình đ s n xu t th p, thi t b cũ và công ngh l c h u chi m ph n l n. Do đó, đã và đang n y sinh nhi uư ế ế
v n đ môi tr ng nông thôn, tác đ ng x u t i ch t l ng môi tr ng đ t, n c, không khí s c kh e c a c ng đ ng. ườ ượ ườ ướ
Rác th i nông thôn hi n nay cũng đang là m t v n đ . N u nh các đô th l n, trung bình m t ng i th i ra 1kg rác/ngày thì t i nông thôn, l ng rác th i ra c a ế ư ườ ượ
m i ng i n ng vào kho ng 0,6- 0,7kg c/ngày. Nh v y, v i kho ng 50 tri u dân đang s ng các vùng nông thôn Vi t Nam, m i ngày s có kho ng 30-35 ườ ư
nghìn t n rác th i c n đ c x lý, thu gom. Tuy v y, do ý th c c a ng i dân còn kém, cho nên l ng rác thu gom m i ch đ t 50%, hi n nay ch y u ng i dân t ượ ườ ượ ế ườ
x lý rác b ng cách đào h chôn, đ t, ho c th i b a bãi ra các sông, ao, h . T i các vùng có làng ngh , ngh ti u, th công nghi p phát tri n thì vi c th i rác bên
l đ ng, ngõ xóm đang r t ph bi n, gây không ít khó khăn trong công c b o v môi tr ng, nh h ng không nh t i s c kh e con ng i và c nh quanng ườ ế ườ ưở ườ
thôn.
Hi n nay ô nhi m môi tr ng nhi u ng nông thôn đang m c báo đ ng. Do vi c x lý ch t th i, l m d ng thu c b o v th c v t… làm cho môi tr ng n c, ườ ườ ướ
không khí, môi tr ng đ t b ô nhi m. đây chính là nguyên nhân d n đ n ng i dân các vùng nông thôn th ng xuyên ph i đ i m t v i d ch b nh. Đ c i thi nườ ế ườ ườ
m c đ ô nhi m môi tr ng nông thôn theo ý ki n nhà chuyên môn, bi n pháp quan tr ng nh t là thông qua v n đ ng c ng đ ng đ thay đ i t p quán, ti quen ườ ế
x rác tùy ti n c a ng i dân nông thôn. Gi i pháp y không ch phù h p đi u ki n kinh t hi n nay mà còn có tính chi n l c, u dài. C n l ng ghép vi c tuyên ườ ế ế ượ
truy n, ph bi n ki n th c v b o v môi tr ng trong mô hình y d ng nông thôn m i, đ ng th i cung c p d ch v thu gom c thu n ti n cho ng i dân. M t ế ế ườ ườ
khác, đ gom rác th i hi u qu , c n ph i có đ i ngũ v i ph ng ti n, trang thi t b và nhân l c đ y đ . Tuy nhiên, c ng ch a t ch c đ c l c l ng, cách ươ ế ư ượ ượ
làm hi u qu và đ n gi n nh t là không v t rác b a bãi; t n d ng khu đ t v n, ru ng đ x lý rác th i h u c ; h n ch dùng các s n ph m gây nguy h i cho môi ơ ườ ơ ế
tr ng nh : túi ni-lông, c lo i bao b ng nh a…ườ ư
V sinh môi tr ng hi n nay không còn là v n đ c a m i cá nhân. Do v y, đ b o v môi tr ng, chúng ta c n có s h p c c a t t c c thành viên trong ườ ườ
h i, t tr ng h c đ n các c quan ban, ngành trong c n c cùng vào cu c. Bên c nh đó, ph i đ u t h n n a cho các công trình v sinh công c ng, nh t là v n ườ ế ơ ướ ư ơ
đ thu gom rác th i c đ a ph ng. ươ
Nóng b ng" v n đ ch t th i nông thôn
21/10/2009 | 09:32:00
T khóa : Chăn nuôi , Rác th i , ng ngh , Môi tr ngườ
EMAIL PRINT C CH A A A
Rác th i có nguy c ô nhi m cao do ít đ c x lý tri t đ . ( nh: H u Oai/TTXVN) ơ ượ
V n đ v sinh môi tr ng nông thôn, đ c bi t là ch t th i nông thôn hi n nay ngày càng tr nên b c xúc. T i H i th o Th c tr ng qu n lý ch t th i và v sinh môi ườ
tr ng nông thôn các t nh mi n B c, t ch c ngày 20/10 t i Hà N i, các đ i bi u đ n t nhi u đ a ph ng đ u có chung quan đi m c n m t chính sách phù h pườ ế ươ
đ vi c qu n x ch t th i khu v c nông thôn không n ch ng chéo.
"Nóng b ng" ch t th i nông thôn
Ch t th i chăn nuôi, bao thu c b o v th c v t, ch t th i làng ngh ... nh ng v n đ ng b ng c a môi tr ng nông thôn hi n nay. ườ
Ông Vũ Bình Nguyên, Giám đ c Trung tâm n c sinh ho t và v sinh môi tr ng N i cho bi t, v n đ ch t th i nông thôn t khi còn "Hà N i cũ", đã là v n đ ướ ườ ế
n i c m. Đ n nay, khi N i đã m r ng, m i ngày Th đô th i ra 5.000 t n ch t th i r n, trong đó 1.500 t n t khu v c ng thôn. ế
Hi n nay, m i có kho ng 80% s xã là có t thu gom rác. Trong s 361/400 xã có t thu gom rác thì 148 xã chuy n đ c đ n khu x lý, n nh ng n i khác, rác ượ ế ơ
v n tràn ng p kh p n i ng c ng, ao, h ... ơ
làng ngh , h u nh ch a x đ c v n đ rác và n c th i. nh tr ng c a N i cũng tình tr ng chung c a nhi u đ a ph ng. ư ư ượ ướ ươ
"Gánh n ng" nuôi tr ng
M t trong nh ng ngu n th i l n nông thôn là rác th i chăn nuôi. Theo th ng kê c a C c Chăn nuôi, l ng ch t th i r n do v t nuôi th i ra (phân và các ch t đ n ượ
chu ng, th c ăn th a, xác gia súc, gia c m ch t, ch t th i m ...) trong năm 2008 80,49 tri u t n. Mi n B c chi m h n 51 tri u t n. ế ế ơ
Tuy nhiên, c tính hi n nay, ch có kho ng 40-70% ch t th i r n đ c x lý. S còn l i th i th ng ra ao, h , kênh, r ch... Ch t th i r n có nguy c ô nhi m do ítướ ượ ơ
đ c x tri t đ nh ch t th i c a trâu, dê, c u.ượ ư
Hi n nay, ph ng pháp x lý ch t th i r n n đ n gi n. Ch y u t n d ng làm th c ăn cho cá, phân hoai m c đ bón cho lúa, hoa u ho c đ nuôi giun... ươ ơ ế
Ch t th i r n có nguy c ô nhi m cao do thành ph n và li u l ng ch t y ô nhi m cao h n r i vào khu v c chăn nuôi l n, bò s a, gia c m. Ch t th i l ng trong ơ ượ ơ ơ
chăn nuôi cũng đang trong tình tr ng b b ng .
Thông qua các d án v khí sinh h c, m t ph n ch t th i r n và l ng đ c x lý b ng công ngh biogas. Tuy v y, s gia đình có h m biogas ch a nhi u. Ch t th i ượ ư
làng ngh đang v n đ b t c p, đa s các gia đình t x lý.
Theo Ti n sĩ Vũ Th Thanh H ng, Vi n N c t i tiêu vài tr ng, Vi n Khoa h c th y l i Vi t Nam, d báo đ n năm 2010, kh i l ng ch t th i nông thônế ươ ướ ướ ườ ế ượ
kho ng h n 145.000.000 t n, s tăng 173,8% so v i năm 2007. Đó là ch t th i chăn nuôi, ch t th i sinh ho t, ch t th i làng ngh , ch t th i y t ... n c nh đó, ơ ế
bao thu c b o v th c v t ngu n ch t th i nguy h i đang m i lo c a nông thôn.
Theo ông Tr nh Công To n, đ i di n C c B o v th c v t, trong 10 năm qua lo i ch t th i đ c h i này đã tăng g p h n 10 l n. Tính toán cho th y, c m i bao bì ơ
thu c l i có 1,8% l ng thu c dính vào. Nông dân theo thói quen s d ng xong là v t ngay ra môi tr ng. Trong khi đó, bao bì làm b ng gi y k m, chai nh a, chai ượ ườ
th y tinh b v t b a bãi ra đ ng ru ng, lo i ch t th i nguy h i, khó phân h y.
Ch ng chéo công tác t ch c qu n
ng tác qu n lý ch t th i nông thôn hi n nay t i các đ a ph ng đang trong tình tr ng n i thì do S Tài nguyên và Môi tr ng qu n lý, n i l i do S ng nghi p ươ ơ ườ ơ
Phát tri n ng thôn ch u trách nhi m. n i trách nhi m ch ng chéo nhau khi n công tác này l i b ... b ng . ơ ế
Ông Ph m Văn M nh, Phó V tr ng V Khoa h c-Công ngh i tr ng, B Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn, cho bi t trong đ t công tác m i đây c a ưở ườ ế
ông, h u h t các s đ u ki n ngh ph i 1 h th ng ràng t trung ng đ n đ a ph ng chuyên qu n v v sinh i tr ng nông thôn. ế ế ươ ế ươ ườ
c đ i bi u tham d h i th o cũng th ng nh t c n m t c ch , hành lang pháp ràng đ khuy n khích cnhân, doanh nghi p tham gia vào x môi ơ ế ế
tr ng, thu gom ch t th i, rác th i nông thôn./.ườ
Môi tr ng nông thôn: Th m h a đã đ nườ ế
c ta là m t n c nông nghi p, 74% dân s đang s ng khu v c nông thôn và mi n núi v i kho ng 20% s h m c nghèo đói. Nh ng năm g n đây, các ho t đ ng nôngướ ướ
nghi p cùng v i nh ng ho t đ ng d ch v , sinh ho t đã làm xu t hi n nhi u v n đ môi tr ng có tính ch t đan xen l n nhau và nhi u n i, nhi u ch đã và đang tr thành, b c ườ ơ
xúc.
Môi tr ng nông thôn: Th m h a đã đ n...ườ ế
Nước ta là mt nước nông nghip, 74% dân s đang sng khu vc
nông thôn và min núi vi khong 20% s h mc nghèo đói. Nhng
năm gn đây, các hot động nông nghip cùng vi nhng hot động
dch v, sinh hot đã làm xut hin nhiu vn đề môi trường có tính
cht đan xen ln nhau và nhiu nơi, nhiu ch đã và đang tr thành,
bc xúc.
Nhng vn đề này gây tác động mnh m và lâu dài đến các h sinh thái nông nghip và nông
thôn. Nó hn chế tính năng sn xut ca các thành phn môi trường, gim năng sut cây trng, vt
nuôi, cn tr s phát trin bn vng. Càng ngày, nhng vn đề ô nhim môi trường càng tr nên
ph biến rng rãi, len li trong mi hot động sn xut và sinh hot thường nht ca người dân nông
thôn. Và quan trng nht, hin trng trên tác động xu đến sc kho cng đồng nông thôn và hu
qu là lâu dài, không nhng đối vi thế h hin ti mà c thế h mai sau.
1. Kinh hoàng ô nhim môi trường nông thôn Vit Nam
Vn đề đầu tiên phi k đến v hin tượng môi trưng sng ca người dân các vùng nông thôn
VitNam đang b tàn phá nghiêm trng là nước sch và v sinh môi trường (VSMT) nông thôn.
Nếu như chúng ta quan nim nước sch ch đơn gin là nước mưa, nước giếng khoan qua x lý
bng b lc đơn gin ch không phi nước sch như đã được x lý các thành ph ln thì t l
người dân nông thôn, nht là khu vc min núi còn rt thp. Chúng ta có th thy rõ điu này thông
qua bng s liu sau:
Bng t l người dân nông thôn được cp nước sch các vùng
TT Vùng T l người dân nông thôn được cp nước sch
(%)
1 Vùng núi phía Bc 15
2 Trung du Bc B & Tây Nguyên 18
3 Bc Trung B & Duyên hi min Trung 35-36
4Đông Nam B21
5Đồng bng Sông Hng 33
6Đồng bng Sông Cu Long 39
Qua bng trên, chúng ta có th thy rõ, nhng người dân nông thôn Vit Nam đang phi sinh hot
vi nhng ngun nước như thế nào. vùng Đồng bng sông Cu Long, nơi có t l cao nht cũng
ch 39% dân s được s dng ngun nước (tm coi là) sch. Còn vùng thp nht là vùng núi phía
Bc, ch có 15% dân s được cp nước sch.Tình trng ô nhim môi trường nước tác động trc tiếp
đến sc kho, là nguyên nhân gây các bnh như tiêu
chy, t, thương hàn, giun sán...Các bnh này gây suy
dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu st, kém phát trin gây t
vong nht là tr em. Có đến 88% trường hp bnh
tiêu chy là do thiếu nước sch, VSMT kém . Có th
thy, nguyên nhân gây ra tình trng ô nhim môi
trường và ngun nước nông thôn do các nguyên
nhân cơ bn sau
:
Đầu tiên phi k đến tình trng s dng hóa cht
trong nông nghip như phân bón hóa hc, thuc bo v thc vt mt cách tràn lan và không có
kim soát.
Nhìn chung, lượng phân bón hoá hc nước ta s dng còn mc trung bình cho 1 ha gieo trng,
bình quân 80 - 90 kg/ha (cho lúa là 150 - 180kg/ha), so vi Hà Lan 758 kg/ha, Nht 430kg/ha, Hàn
Quc - 467kg/ha, Trung Quc - 390 kg/ha. Tuy nhiên vic s dng này li gây sc ép đến MT nông
nghip và nông thôn vi 3 lý do: S dng không đúng k thut nên hiu lc phân bón thp; Bón
phân không cân đối, nng v s dng phân đạm; Cht lượng phân bón không đm bo, các loi
phân bón N - P - K, hu cơ vi sinh, hu cơ khoáng do các cơ s nh l sn xut trôi ni trên th
trường không đảm bo cht lượng đăng ký, nhãn mác bao bì nhái, đóng gói không đúng khi lượng
đang là nhng áp lc chính cho nông dân và môi trường đất.
Ngoài ra, min Bc Vit Nam còn tn ti tp quán s dng phân bc, phân chung tươi vào canh
tác. ĐBSCL, phân tươi được coi là ngun thc ăn cho cá, gây ô nhim môi trường đất, nước và
nh hưởng đến sc kho con người.
Thuc bo v thc vt (BVTV) gm: Thuc tr sâu; thuc tr nm; thuc tr chut; thuc tr bnh;
thuc tr c. Các loi này có đặc đim là rt độc đối vi mi sinh vt; Tn dư lâu dài trong môi
trường đất - nước gây ra ô nhim; Tác dng gây đc không phân bit, nghĩa là gây chết tt c
nhng sinh vt có hi và có li trong môi trường đất, nước.
Hin nay, nước ta chưa sn xut được nguyên liu thuc BVTV mà phi nhp khu để gia công
hoc nhp khu thuc thành phm bao gói ln đ sang chai đóng gói nh ti các nhà máy trong
nước.
TIN LIÊN QUAN
i 6: Ki m m "s c đ kháng" c a văn hoáế
nông thôn
I 5: N u không c n tr ng, chúng ta s điế
o v t xe...ế
i b n: H i h n vía làng quê đâu hãy v !
Nh ng đi p khúc bu n không h t ế
i ba: Nông thôn - m t “thùng rác đ p” (?)
i m t: B n thông o v nh ng ng i ườ
nông dân (Thay cho l i đ d n)
i hai: Hi n đ i hóa nh ng không thành th ư
hóa
Đặc bit rau xanh, sâu bnh có th làm tn tht trung bình t 10 - 40% sn lượng nên đầu tư cho
thuc BVTV s mang li li nhun trên 5 ln. Chính vì vy, lượng thuc BVTV s dng cho rau
thường quá mc cho phép. Điu này dn đến ô nhim đất, nước. T môi trường đất, nước và nông
sn, thuc BVTV s xâm nhp vào cơ th con người và tích t lâu dài gây các bnh như ung thư,
tn thương v di truyn. Tr em nhy cm vi thuc BVTV cao hơn người ln gp 10 ln. Đặc bit
thuc BVTV làm cho tr thiếu ôxi trong máu, suy dinh dưỡng, gim ch s thông minh, chm biết
đọc, biết viết.
Điu đáng quan tâm là tình hình ng độc thc phm do các hoá cht độc, trong đó có thuc BVTV
vn din ra phc tp và có chiu hướng gia tăng không ch riêng nông thôn mà còn c các
thành ph ln có s dng nông sn có ngun gc t nông thôn.
Nguyên nhân tình trng trên là do vic qun lý thuc BVTV còn nhiu bt cp và gp nhiu khó
khăn. Hàng năm khong 10% khi lượng thuc được nhp lu theo đường tiu ngch. S này rt đa
dng v chng loi, cht lượng không đảm bo và vn lưu hành trên th trường. Th hai là vic s
dng còn tu tin, không tuân th các yêu cu k thut theo nhãn mác, không đảm bo thi gian
cách ly ca tng loi thuc. Th ba là do mt lượng ln thuc BVTV tn đọng ti các kho thuc cũ,
hết niên hn s dng còn nm ri rác ti các tnh thành trên c nước. Theo Trung tâm Công ngh
x lý môi trường, B Tư lnh Hoá hc (2004), trong khong hơn 300 tn thuc BVTV tn đọng có
nhiu cht nm trong s 12 cht ô nhim hu cơ khó phân hu. Và cui cùng là vic bo qun
thuc BVTV còn rt tu tin, không có nơi bo qun riêng, nhiu h để thuc BVTV trong nhà, trong
bếp và trong chung nuôi gia súc.
Nguyên nhân th hai gây ra ô nhi m môi tr ng nông thôn do ch t th i r n t các ườ
làng ngh sinh ho t c a ng i dân. Hi n c n c kho ng 1.450 làng ngh , phân ườ ướ
b 58 t nh thành và đông đúc nh t là khu v c đ ng b ng sông H ng, v n là cái nôi c a
làng ngh truy n th ng, v i t ng s 472 làng ngh các lo i, t p trung ch y u các t nh ế
nh Tây, Thái Bình B c Ninh,... Trong đó các làng ngh quy nh , trình đư
s n xu t th p, thi t b cũ và công ngh l c h u chi m ph n l n (trên 70%). Do đó, đã và ế ế
đang n y sinh nhi u v n đ môi tr ng nông thôn, tác đ ng x u t i ch t l ng môi ườ ượ
tr ng đ t, n c, không khí s c kho c a dân làng ngh . K t qu phân tích ch tườ ướ ế
l ng n c th i m t s làng ngh d t nhu m t i Thái Bình cho th y, đa s các ch tiêuượ ướ
phân tích đ u v t tiêu chu n cho phép, đ c bi t BOD5, COD đ u v t tiêu chu n t 2 ượ ượ
- 5 l n.
Ô nhim không khí: Hu hết nhiên liu s dng trong các làng ngh là than. Do đó, lượng bi và các
khí CO; CO2; SO2 và NOx thi ra trong quá trình sn xut trong nhiu làng ngh khá cao. Theo kết
qu điu tra ti các làng ngh sn xut gch đỏ (Khai Thái - Hà Tây); vôi (Xuân Quan - Hưng Yên)
hàng năm s dng khong 6.000 tn than, 100 tn ci nhóm lò; 250 tn bùn; 10m3 đá sinh ra nhiu
loi bi, SO2; CO2, CO; NOx, và nhiu loi cht thi nguy hi khác, gây nh hưởng ti sc kho
người dân trong khu vc và làm nh hưởng ti hoa màu, sn lượng cây trng ca nhiu vùng lân
cn. Đây cũng là mt trong nhng nguyên nhân gây ra các v xung đột, khiếu kin như Thái Bình,
Bc Ninh và Hưng Yên…
Ô nhim môi trường đất ch yếu tp trung các làng ngh tái chế kim loi. Kết qu nghiên cu ca
Đề tài KC.08.06 cho thy, mt s mu đất làng ngh tái chế chì thuc xã Ch Đạo, huyn Văn
Lâm, Hưng Yên cho thy, hàm lượng Cu2+ đạt t 43,68 - 69,68 ppm; hàm lượng Pb2+ t 147,06 -
661,2 ppm . Hàm lượng các kim loi nng trong nước cũng rt cao, vượt nhiu ln so vi tiêu chun
cho phép.
Bên cnh đó có khong 3.600 ch nông thôn, trung bình mi người mi ngày thi ra 0,4 - 0,5 kg
cht thi. Vic thu gom rác còn rt thô sơ bng các xe ci tiến nên mi thu gom được khong 30%
chuyên ch v nhng nơi tp trung rác. Bãi rác ti các huyn, các ch nông thôn chưa có cơ quan
qun lý và bin pháp x lý. Ch yếu là tp trung để phân hu t nhiên và gây nên nhng gánh nng
cho công tác bo v môi trường.
Bng biu tình hình phát sinh cht thi rn:
Các loi cht thi rn Toàn qucĐô thNông thôn
Tng lưng phát sinh cht thi sinh hot
(tn/năm) 12.800.000 6.400.000 6.400.00
Cht thi nguy hi t công nghip (tn/năm) 128.400 125.000 2.400
Cht thi không nguy hi t công nghip
(tn/năm) 2.510.000 1.740.000 770.000
Cht thi Y tế lây nhim (tn/năm) 21.000 - -
T l thu gom trung bình (%) - 71 20
T l phát sinh cht thi đô th trung bình theo
đầu người (kg/người/ngày) - 0,8 0,3
(Theo báo cáo Din biến môi trường Vit Nam 2004 - Cht thi rn)
Thi gian gn đây, vùng nông thôn Vit Nam còn chu nh hưởng nng n t ngn rác, nước và khí
thi x ra t các khu công nghip trên c nước. Chính ngun rác, nước và khí thi này cũng đang
phá hy nghiêm trng s trong lành ca môi trường nông thôn Vit Nam.
2. Cu môi trường nông thôn: Bt lc?
Chúng ta đang phi chng kiến sc tàn phá ghê gm ca ô nhim môi trường ti không ch cnh
quan nông thôn Vit Nam mà còn đối vi sc khe ca chính nhng người dân. Hãy nhìn nhng
làng quê đang bóc đi cái v hn hu, cht phác vn có để khoác lên mình tm áo kch cm ca
mt tên trc phú. Và bên trong cái v béo tt gi to y chính là s kit qu ca nhng vùng quê
đang b bóc lt, bòn rút đến nhng git máu cui cùng. Hu qu ca nó thì đã nhn tin: Ô nhim
đổ lên nhng cánh đồng, nhng dòng sông quê còn bnh tt đang đổ lên đầu nhng người dân
nông thôn. Còn h, nhng người nông dân thì ch biết đứng nhìn.
Tài nguyên đất các vùng nông thôn vn đang tiếp tc b suy thoái trm trng, làm biến đổi các
tính cht đất và không còn tính năng sn xut. Các loi hình thoái hoá đất ch đạo nước ta là: Xói
mòn, ra trôi, st và trượt l đất; suy thoái vt lý (mt cu trúc, đất b cht, bí, thm nước kém); suy
thoái hoá hc (mn hoá, chua hoá, phèn hoá); mt cht dinh dưỡng khoáng và cht hu cơ; đất b
chua; xut hin nhiu độc t hi cây trng như Fe3+, Al3+ và Mn2+; hoang mc hoá; ô nhim đất
cc b do cht độc hóa hc, khu công nghip và làng ngh; suy thoái và ô nhim đất khu khai
thác m.
Ngun tài nguyên nước đang b ô nhim nghiêm trng. Hàng lot nhng dòng sông quê kêu cu vì