Nhng câu chuyn v dch v khách hàng
Mi người luôn thích nhng câu chuyn có tht, chuyn “mt thy tai nghe”, nhưng thông thường
người ta thích k nhng câu chuyn ly k hay nhng chuyn làm h bc mình, và dường như
không bao gi k v nhng s kin thú v c. Và h s ch k nhng câu chuyn v mt dch v
khách hàng đặc bit hoàn ho hay đặc bit ti t.
Bn th xem xét 3 ví d dưới đây
- Bn đặt mt chiếc ca mi đ thay cho chiếc ca đã cũ trong căn nhà mình. Công ty giao
hàng đến đúng hn và lp chiếc ca vào cho bn. Liu bn s k li câu chuyn này vi mi
người không? Có l là không. Bn là mt khách hàng tho mãn và mi chuyn chm dt đây.
- Bn đặt mt chiếc ca mi. Công ty mang chiếc ca mi đến và phát hin ra rng khung
ca không được đo chính xác. Đây là ln th 3 công ty này mang chiếc ca b đo sai đến cho
bn. Bn có chia s tình tiết này vi mi người không? Chc chn ri! Mi người thân và bn bè
ca bn s biết đến công ty vi chiếc ca b đo sai đến 3 ln và h s k li để bn bè và người
thân ca mình để tránh xa công ty này.
- Bn đặt hàng mt chiếc ca mi. Công ty mang chiếc ca mi đến và nhn thy khung ca
không được đo chính xác. Nhân viên lp đặt lch s xin li bn và nói rng công ty hiu rng sai
sót như vy đang làm lãng phí thi gian ca bn. Nhân viên lp đặt ha đảm bo bn s có chiếc
ca phù hp vào tun ti. Anh ta ghi li thi gian c th, sau đó tr li đúng hn và lp chiếc ca
cho bn. Gi đây, bn là mt khách hàng tho mãn. Nhưng anh ta mong mun bn nhiu hơn
thế na. Anh ta mun dành cho bn mt s bt ng thú v, khi gim giá 20% coi như bi thường
cho nhng sai sót phát sinh nh hưởng đến bn. Tun tiếp theo, bn nhn được đin thoi t
công ty kinh doanh ca hi xem liu mi vic có n tho không.
Còn bn, bn có mun chia s câu chuyn này vi mi người không? Không mt chút nghi
ng! Và công ty đó dường như đã phát huy được tác dng ca hình thc qung cáo r nht và
hiu qu nht mà h có th có được.
Làm thế nào để biến mt khách hàng cáu gin thành người hâm m bn?
Khách hàng nào cũng tham gia vào các giao dch mua sm vi nhng mong đợi nht định.
Khi bn t mình gây ra các rc ri cho khách hàng bng vic không đáp ng được các mong đợi
này, bn s phi đối mt vi vic phi đáp ng các mong đợi còn to ln hơn rt nhiu.
Luôn có nhng bước hành động tuy đơn gin nhưng rt hiu qu, chúng không ch làm tha
mãn s mong đợi ca khách hàng, mà thm chí còn vượt c nhng mong đợi đó. Bãn hãy th
hình dung tình hung sau: người khách ghé vào xưởng sa cha xe hơi ca bn để nhn xe theo
đúng lch đã giao hn, nhưng chiếc xe ca ông vn chưa sa xong. Ông ta bt đầu bc mình. Vy
bn nên làm gì lúc này?
Bước 1: Xin li vi mt s thu hiu sâu sc: Ch mt li “xin li” thì chưa đ. Li xin li ca
bn ch có th phát huy tác dng tích cc, nếu bn th hin cho khách hàng thy rng bn hoàn
toàn hiu được sai sót ca mình đã gây nh hưởng tiêu cc ti cuc sng ca khách hàng như
thế nào.
Bước 2: Nhn trách nhim: Hãy th hin rng bn là người biết sa cha khuyết đim bng
cách hi khách hàng rng bn có th làm gì để gii quyết n tho vn đề. Thông thường, mi
người không thích đặt cho khách hàng câu hi này, bi h không mun nhn v mình nhng
trách nhim mi để đáp ng mong đợi ca khách hàng. Còn bn, bn đừng ngn ngi đưa ra câu
hi đó, đơn gin là bi câu tr li s không làm phát sinh thêm trách nhim cho bn. Đa s khách
hàng đều là người có lý trí. Trong trường hp xu nht, bn nên bt đầu đàm phàn li vi khách
hàng.
Bước 3: Điu chnh sai lm ngay tc khc: trưng hp ca ông khách này, bn s mun
giao chiếc xe cho ông ta ngay. Đôi khi bn không th sa cha sai sót ngay lp tc, nhưng bn
cn cho khách hàng thy bn đang n lc hết mình để gii quyết vn đề ca ông ta.
Bước 4: Có được s đồng ý ca khách hàng: Vic đề ngh mt s đồng thun t phía khách
hàng s đảm bo rng ít nht khách hàng cũng ra v vi s tho mãn nht định.
Bn hãy th xem: “Tôi xin li, thưa ông - vic không giao xe đúng hn chc hn đã gây ra cho
ông không ít phin toái. Tôi ly tư cách cá nhân đm bo rng chiếc xe ca ông s sa xong sau
20 phút na. Không biết như vy có được không?”.
Vi nhng vn đề nh, bn bước trên đã đủ để tho mãn khách hàng ca bn. Nhưng bn
cn nh rng - mt khách hàng được tho mãn s không k li vi mi người xung quanh nhng
điu h va tri qua. Thế nên nhim v ca bn là đón ly nhng cơ hi mi đ b sung giá tr
dch v khách hàng, làm cho khách hàng phi k li vi mi người rng dch v ca bn tuyt vi
như thế nào. Mun vy, bn cn thc hin theo hai bước b sung dưới đây.
Bước 5: Nhng đền đáp thích hp: Bn phi thc hin thêm nhiu công vic để chng t
rng bn thc s ly làm tiếc: mt vt lưu nim hay món quà nh s có tác dng rt ln xoa du
cơn tc gin ca khách hàng do sai sót ca bn gây ra. Trong trường hp ca ông khách trên,
vic thay du min phí cho chiếc xe xem ra rt thích hp. Món quà này th hin rng bn hiu li
xin li không thôi s chưa đủ đ sa cha sai sót. Hãy nh li nhng điu bn biết v khách hàng
và la chn mt điu gì đó có ý nghĩa vi h.
Bước 6: Theo sát: Đây là thi đim bn có th thc s gây n tượng vi khách hàng. Sau mt
gian ngn, bn nên gi đin thoi, gi mt lá thư ngn cho khách hàng để chc chn rng h
thc s tho mãn vi nhng n lc ca bn. Đây chính là cơ hi gia tăng mi quan h gn gũi
gia bn và khách hàng.
Không mt bước nào trong s các bước trên ly đi ca bn quá nhiu thi gian và tin bc,
nhưng chúng có th to ra nhng cm giác tho mãn thc s trong tâm trí khách hàng, nh đó h
s k li v bn, v công ty bn vi bn bè và người thân ca h.
Mi người đang k li nhng câu chuyn v bn và v hot động kinh doanh ca bn. Đó là
nhng câu chuyn gì? Hãy nhìn nhn mi vn đề ca khách hàng như mt cơ hi đ bn giành
được lòng trung thành ca h. Hãy biến nhng cơn bc tc đó thành mt câu chuyn tuyt
vi. Và hãy làm nhng công vic thích hp nht.
Business Communication Solutions đã thành công như thế nào?
(CRM Vit Nam) - Có th bn chưa bao gi biết ti công ty có tên là Business Communications
Solutions (BCS) nhưng công ty này li rt ni tiếng phía Bc bang California, M. Đây là mt
công ty còn khá tr nhưng ch sau đúng hai năm thành lp, s lượng nhân viên ca công ty đã
tăng lên gn 3 ln và lượng tài chính cũng tăng lên gp ba ln so vi mc tiêu chính h đề ra.
Hn bn s t hi BCS là công ty hot động trong lĩnh vc gì và làm thế nào đ mt công ty còn
non tr li có th đạt được thành công đáng n đến như vy?
BCS, có tr s đặt ti Irvine, là công ty chuyên cung cp gii pháp thông tin liên lc cho các công
ty va và nh ti phía Bc California. Mc tiêu ca BCS là mang li cho khách hàng nhng gii
pháp tt nht cho công vic kinh doanh ca h đi cùng vi nhng dch v tho đáng. Nhng
khách hàng ln ca BCS ti Orange County có th k ti như: El Polio Loco, Cardinal và Cooper
McManus. Sau hai năm thành lp, BCS đã vượt quá nhng mc tiêu h đặt ra hai năm trước.
Thm chí, công ty này còn đạt được tc độ phát trin nhanh chóng ti mc chính bn thân ông
Khorramian, giám đốc công ty cũng không dám nghĩ ti.
Ông Khorramian là người gc Iran nhp cư vào M cùng b, m và ch gái năm 1985. Ngay sau
đó, cha ca Khorramian, dù không biết tiếng địa phương, đã lp tc bt tay vào công vic kinh
doanh. Tha hưởng đam mê kinh doanh và mong ước thành đạt ca cha, năm 1992 Khorramian
cũng đứng ra thành lp công ty riêng. Sau 7 năm kinh doanh gt hái c thành công cũng như tht
bi, Khorramian bt đầu chyn sang hot động trong lĩnh vc vin thông, sau đó công ty BCS ra
đời. Khorramian chu trách nhim qun lý bán hàng và marketing, còn Sunny Rajap, v ông gi
chc v Tng Giám đốc điu hành. H tin tưởng và không can thip vào công vic ca nhau nh
vy mi vic rt thun li. Ông Khorranmian cho biết “Trong quá trình to dng BCS, chúng tôi đã
dành rt nhiu thi gian xây dng nhng chiến lược kinh doanh da trên kinh nghim thu nhn
được để chc chn rng kinh doanh s thành công”
Tiêu chí la chn đối tác.
Tiêu chí 1: Nên chn đối tác có sn phm hay dch v liên quan cht ch ti sn phm,
dch v ca công ty bn.
Tr li vi con đường đi ti thành công ca BCS. Thi gian đầu BCS cung cp các sn phm
và dch v đin thoi thông qua mt đội ngũ bán hàng trc tiếp. BCS lúc này đang tìm kiếm
mt công ty bn để cùng hp tác. Đối tác s cung cp dch v hay sn phm b sung vi sn
phm, dch v ca công ty, nhm hướng ti mc tiêu cung cp sn phm “trn vn”, dch v
“trn gói”. Đây chính là đim mu cht trong thành công ca BCS.
Business Communication Solutions đã thành công như thế nào?
(phn cui)
Tr li vi câu chuyn thành công trong kinh doanh ca BCS trong tun trước, chúng ta thy rõ
mt điu là BCS luôn quan tâm đến các tiêu chí khi la chn đối tác. Và đây có l cũng là nhng
quan tâm chung ca tt c các doanh nghip vì các doanh nghip hiu, h không th đứng mt
mình trong thế gii kinh doanh
Tun trước:
Tiêu chí 1: Nên chn đối tác có sn phm hay dch v liên quan cht ch ti sn phm,
dch v ca công ty bn.
(Tiếp theo)
Tiêu chí 2: Hãy chn đối tác có tim năng, đáng tin vy và sn sàng hp tác.
Công ty BCS đã chn mt chi nhánh ca Cox Communications cũng vì Cox rt sn sàng hp tác,
luôn to điu kin để BCS có th hp tác vi mình mt cách d dàng. Hơn na, Cox còn mang li
rt nhiu chương trình nhm h tr công vic ca đối tác như: t chc các hi tho bán hàng theo
tng quý, các chương trình h tr đào to và marketing đi cùng vi nhng công ngh hin đại
nht. S hp tác gia BCS và Cox trên cơ s tin cy ln nhau nhm thu hút thêm khách hàng -
nhng người luôn yêu cu nhng gii pháp hoàn thin.
Ông Khorramian nhn định “Cox có th mang li cho khách hàng rt nhiu điu đáng ngc nhiên
bng dch v ca mình. Sn phm ca h cũng rt linh hot, đa dng, đáp ng được mi nhu cu
ca khách hàng, dù khách hàng là công ty nh hay mt công ty có tm c.”
BCS đã la chn Cox vì đó là mt đối tác có tim năng và đáng tin cy. Điu này có th thy qua
ví d sau đây. BCS có khách hàng là mt công ty bt động sn ln ti địa phương và công ty này
yêu cu BCS tp trung tt c d liu máy tính đặt ti tr s chính ca h. Cox đưa ra mt gi ý
hoàn toàn mi: các d liu đó nên được xây dng ngay ti các chi nhánh ca công ty bt động
sn đó thay vì ch đặt ti tr s chính. Như vy theo Cox s tiết kim được chi phí và Cox s bo
đảm qun lý cơ s d liu ca các chi nhánh nm xa tm kim soát ca tr s chính. Khách hàng
ca BCS cui cùng đã đồng ý vi đề ngh này, thành công bt ng, h đã tiết kim được chi phí
mt cách đáng k.
Tiêu chí 3: Hp tác đôi bên cùng có li vi mc tiêu mang li cho khách hàng nhng dch
v hoàn ho nht.
BCS ngay t đầu đã thành lp mt nhóm tư vn cho khách hàng, vi nhim v ch ra cho khách
hàng nhng vn đề h đang gp phi, đề xut nhng gii pháp tt nht để đi ti gii quyết vn đề
ca h. Cách tiếp cn khách hàng ca công ty Cox cũng tương t vi cách ca tiếp cn BCS,
đem đến cho khách hàng nhng dch v và sn phm đáng mong đi. Và Cox đem li cho đối tác
ca mình nhng gii pháp tt nht vi chi phí hp lý, h cũng cung cp dch v lp đặt rt kp thi,
cht lượng dch v tt nht.
Hai đi tác đã cùng h tr ln nhau, phi hp nhp nhàng nhm đáp ng tt nht yêu cu khách
hàng, đôi khi là nhng yêu cu rt khó khăn. Đó là khi mt khách hàng ca BCS yêu cu được
lp đặt PRI (Primary Rate Interface) trong vòng 10 ngày. Trên thc tế thì mt đon mch như vy
thông thường thi gian lp đặt phi là t 35 đến 45 ngày. Yêu cu tưởng như không thc hin
được, nhưng BCS và Cox ngay t đầu đã cùng nhau phi hp thc hin và đã hoàn thành yêu
cu này đúng thi hn. Thành công này không ch giúp BCS gi chân được khách hàng ca mình
mà còn giúp công ty Cox có thêm mt khách hàng mi.
Khorramian nhn định “Cox là mt trong s ít các công ty c nhân viên k thut ti tn nhà khách
hàng đ h tr lp đặt dch v, dn dn khách hàng tr nên quen thuc vi nhng k thut viên
đó. C hai bên đối tác cùng giúp đỡ ln nhau. Đôi khi Cox gp vn đề vi mt vài công ty đin
thoi khác và BCS đã h tr Cox ngay lp tc.”