ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.048
Ngày np bài: 08/05/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 08/09/2025; Ngày duyệt đăng: 24/09/2025
79
MARKETING DCH V VIN THÔNG TI VIN THÔNG
TIN GIANG
Marketing of telecommunication services at Tien Giang
Telecommunications
Võ Thanh Vi1Dương Ngọc Duyên2
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
2Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
vtv153@gmail.com
Tóm tt Trong bi cnh chuyển đổi s din ra mnh mth trường vin thông ngày càng cnh
tranh gay gt, hoạt động marketing đóng vai trò then chốt trong vic thu hút khách ng, duy trì th
phần nâng cao năng lc cnh tranh ca doanh nghip. Vin thông Tin Giang đơn vị trc thuc
Tập đoàn VNPT đang đứng trước yêu cu cp thiết phải đổi mi chiến lược marketing nhm thích ng
vi xu thế s hóa nhu cu ngày càng cao của người tiêu dùng. Nghiên cu tp trung phân tích hot
động marketing dch v vin thông ti Vin thông Tiền Giang trong giai đon 2021-2024, t đó đề xut
các gii pháp phù hp cho giai đon 2025-2028. Kết qu nghiên cu đã: (1) Hệ thống hóa sở lý lun
v marketing dch vụ, đặc biệt trong lĩnh vc vin thông; (2) Phân tích, đánh giá thc trng hoạt đng
marketing ti Vin thông Tiền Giang, xác định điểm mạnh, điểm yếu nguyên nhân; (3) Đề xut các
gii pháp marketing toàn din, góp phn nâng cao hiu qu kinh doanh. Đây đóng góp thiết thc
trong bi cnh th trường biến động xu thế phát trin chung ca ngành vin thông trong k nguyên
s.
Abstract In the context of rapid digital transformation and increasingly fierce competition in the
telecommunications market, marketing plays a pivotal role in attracting customers, maintaining market
share, and enhancing the competitive capacity of enterprises. Tien Giang Telecom a subsidiary of
VNPT Group is facing an urgent need to renew its marketing strategies to adapt to digital trends and
the rising demands of consumers. This study focuses on analyzing the telecommunications service
marketing activities of Tien Giang Telecom during the period 20212024, thereby proposing
appropriate solutions for the period 20252027. The research has achieved the following key outcomes:
(1) Systematized theoretical foundations of service marketing, particularly in the telecommunications
sector; (2) Analyzed and assessed the current state of marketing activities at Tien Giang Telecom,
identifying strengths, weaknesses, and their underlying causes; (3) Proposed comprehensive marketing
solutions aimed at improving business performance. These findings offer practical contributions in the
context of a rapidly changing market and the overall development trajectory of the telecommunications
industry in the digital era.
T khóa Marketing, dch v vin thông (telecommunications service), Vin Thông Tin Giang
(VNPT Tien Giang).
1. Đặt vấn đề
Dch v vin thông va công c truyn
thông của Đảng Nhà c, va mt ngành
dch v thuc kết cu h tng ca nn kinh tế
quc dân. Dch v vin thông là mt b phn
không th thiếu của người dân trong thời đại ngày
nay mt trong bn tr ct làm ra hiu qu
đóng góp vào sự tăng trưởng ca nn kinh tế quc
dân. Trong thi gian qua, dch v vin thông ca
Việt Nam đã đạt được rt nhiu thành tu ni bt
vi tốc đ tăng trưởng vượt tri so vi các ngành
dch v khác.
Hin nay, trên th trường kinh doanh dch v
Vin thông ti Tin Giang có nhiu doanh nghip
đang cạnh tranh thu hút khách hàng, giành git th
phn và khách hàng nhân. S tham gia ca các
doanh nghip viễn thông khác như Mobifone,
Viettel, FPT trên địa bàn đã tác động mnh m,
đặt ra bài toán khó trong vic gi khách hàng
tạo ra khách hàng trung thành đối vi Vin thông
Tin Giang. Ngành kinh doanh dch v vin
thông vi các sn phẩm đặc thù, ph thuc nhiu
vào công ngh đòi hỏi các nhà qun tr doanh
nghip phi nhn thc, nm bt thích nghi các
hoạt động ca mình vi cấu trúc môi trường, th
trưng nhu cu tiêu dùng sn phm dch v
vin thông trên th trường. Trước s cnh tranh
gay gt, hoạt động marketing hiu qu yếu t
không th thiếu đối với các đơn vị, trong đó
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
80
Vin thông Tin Giang. Việc nâng cao năng lực
cnh tranh của đơn vị thông qua hoạt động
marketing chiến lược quan trng giúp Vin
Thông Tin Giang tạo được v thế xây dng
được thương hiệu trong mt khách hàng.
2. sở thuyết v marketing dch v vin
thông
2.1. Khái nim marketing
Marketing là mt tiến trình qun tr và xã hi
qua đó nhân cũng như đoàn thể đạt được
nhng h cn mong mun, thông qua vic
tạo ra trao đổi các sn phẩm cũng như giá trị
với người khác, đoàn thể khác. Theo định nghĩa
ca viện Marketing Anh: “Marketing quá trình
t chc qun toàn b hoạt động kinh doanh
t vic phát hin ra biến sc mua của người
tiêu dùng thành nhu cu thc s v mt mt hàng
c thể, đến sn xuất đưa hàng hoá đến người
tiêu dùng cui cùng nhằm đảm bo cho công ty
thu được li nhuận như dự kiến” [6].
Theo quan điểm ca các nhà doanh nghip
trong chế th trưng hin nay thì Marketing
mt dng hoạt động của con người nhm tha
mãn nhng nhu cu, mong mun ca h thông
qua trao đổi v mt loi sn phm, dch v nào đó
trên th trường. Trong khái niệm Marketing, điều
quan trọng đầu tiên mang tính quyết định thành
hay bi trong kinh doanh ca các doanh nghip là
phi nghiên cu nhu cu, mong mun yêu cu
cũng như hành vi mua hàng ca khách hàng, sau
đó tiến hành sn xut sn phm, dch v phù hp
trưc khi tiêu th trên th trưng thông qua các
hoạt động trao đổi giao dch. Marketing đóng
vai trò quan trng trong vic nghiên cu th
trường, xác định nhu cu ca khách hàng xây
dng chiến lược phát trin sn phm, dch v phù
hp. Thông qua quá trình nghiên cu và phân tích,
doanh nghip th đưa ra quyết định tối ưu về
giá c, kênh phân phi và các hoạt động qung bá
nhm nâng cao hiu qu kinh doanh.
Marketing gi vai tquan trng trong hot
động kinh doanh ca doanh nghip, góp phn
nghiên cu th trường, xác định nhu cu hành
vi ca khách hàng nhằm đưa ra chiến lược phát
trin sn phm/dch v phù hợp. Đồng thi,
marketing giúp xây dng và cng c thương hiệu,
nâng cao v thế cnh tranh thông qua các hot
động qung bá, phân phối chăm sóc khách
hàng. Bên cạnh đó, marketing còn đóng vai t
then cht trong việc gia tăng doanh số, tối ưu hóa
li nhun và duy trì quan h vi khách hàng
thông qua các chiến lược tiếp cn phát trin
lòng trung thành. Ngoài ra, các d liu t
marketing h tr doanh nghiệp đưa ra quyết định
chiến lược, giúp định hướng kinh doanh hiu qu
phát trin bn vng trong bi cnh cnh tranh
ngày càng gay gt.
2.2. Marketing dch v vin thông
“Marketing dịch v quá trình thu nhn,
tìm hiểu, đánh giá thỏa mãn nhu cu ca th
trưng, mục tiêu đã lựa chọn xác định bng
quá trình phân phi các ngun lc ca các t
chc nhm tha mãn nhu cầu đó. Marketing được
xem xét trong s năng động ca mi quan h qua
li gia các sn phm dch v nhu cu ca
người tiêu th cùng vi nhng hoạt đng của đối
th cạnh tranh”. Dch v mt quá trình hot
động bao gm các nhân t không hin hu, gii
quyết các mi quan h giữa người cung cp vi
khách hàng hoc tài sn ca khách hàng
không s thay đổi quyn s hu. Sn phm
ca dch v th trong phm vi hoc vượt quá
phm vi ca sn phm vt cht. “Trên giác độ
hàng hóa, dch v hàng hóa hình mang li
chui giá tr tha mãn mt nhu cầu nào đó của th
trường” [2].
Dch v là mt loại hàng hóa đặc bit,
những nét đặc trưng riêng hàng hóa hin hu
không có. Bốn đặc điểm ni bt ca dch v là:
dch v tính không hin hu, dch v không
đồng nht, dch v không th tách ri, sn phm
dch v không tn tr. Dch v mi bin pháp
hay li ích mt bên th cung cp cho bên
kia ch yếu không s thấy được không
dẫn đến s chiếm đoạt một cái đó. Việc thc
hin dch v th cũng th không liên
quan đến hàng hóa dưới dng vt cht của nó” [6].
Để xây dng các chính sách công c
marketing t chc thc hin marketing trong
doanh nghip dch v, việc hình thành quan
chức năng marketing thiết lập chế định
hướng kinh doanh theo marketing cc k quan
trng quyết định s thành công; nghiên cứu trước
phân tích hoạt động marketing da trên 7 yếu t:
Sn phm dch v, chính sách giá, chính sách
phân phi, chính sách truyn thông c động,
chính sách con người, chính sách v quy trình,
chính sách v cơ sở vt cht.
3. Phân tích thc trng marketing dch v ca
Vin thông Tin Giang giai đoạn 2021-2024
3.1. Tình hình kinh doanh dch v ca
Vin Thông Tin Giang
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
81
Bng 1. Kết qu hot động kinh doanh dch v ca Vin thông Tin Giang
Ch tiêu
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
1. Doanh thu (triệu đồng)
640.453
593.511
602.580
- Di động
226.401
219.945
210.333
- Fiber + Mega
256.919
259.840
269.450
- MyTV
40.012
46.438
50.112
- Dch v còn li
117.121
67.289
72.685
2. Li nhun sau thuế (triệu đồng)
106.488
80.139
45.587
3. Tốc độ tăng doanh thu (%)
33,50
-7,33
1,53
4. Tốc độ tăng lợi nhun (%)
-20,51
-24,74
-43,12
(Ngun: Vin thông Tin Giang)
Qua Bng 1 ta nhn thấy trong giai đoạn
2021-2024, doanh thu ca Vin thông Tin Giang
s biến động nh, trong khi li nhun sau thuế
li cho thy xu hướng gim rệt qua các năm.
Ch tiêu doanh thu t khách hàng năm 2021 đạt
638.315 triệu đồng, tăng nhẹ lên 640.453 triu
đồng vào năm 2022 (tăng trưởng 0,33%), nhưng
sau đó sụt gim xung còn 593.511 triệu đồng
vào m 2023 (giảm 7,33%). Đến năm 2024,
doanh thu phc hi nh đt 602.580 triệu đồng,
tương ứng mức tăng 1,53% so với năm trước.
Li nhun sau thuế ngưc với xu hướng
doanh thu, li nhun sau thuế liên tc suy gim
qua từng năm: từ 133.968 triệu đồng (2021)
xung còn 106.488 triệu đồng (2022), ri tiếp tc
gim mnh xung 80.139 triệu đồng (2023)
ch còn 45.587 triệu đồng vào năm 2024. Mức
suy giảm này tương ng vi tốc độ tăng trưởng
âm lần lượt -20,51%, -24,74% -43,12% qua
từng năm.
Tình hình kinh doanh ca Vin thông Tin
Giang trong giai đoạn 2021-2024 cho thy mt
bc tranh không đồng đều gia doanh thu li
nhuận, tăng trưởng doanh thu không ổn định, b
ảnh hưởng bi s st gim ca mảng di động
vn mt trong nhng ngun thu chính. mt
s dch v như Fiber MyTV tăng trưởng tt,
nhưng không đủ đắp chi phí vn hành đầu
ngày ng lớn, dẫn đến biên li nhun ngày
càng thu hp. Li nhun sau thuế gim mnh liên
tc, phn ánh sc ép ln v chi phí, th bao
gồm đầu hạ tng, chi phí khuyến mãi, nhân s,
cũng như tác động t cnh tranh giá.
S phân hóa rt gia các mng dch v
cho thy Vin thông Tiền Giang đang ở trong giai
đoạn chuyn dch mô hình kinh doanh, t trng
tâm là di động truyn thng sang các dch v
internet ni dung s. Tuy nhiên, chiến lược
chuyển đổi chưa to ra hiu qu li nhun nét,
đòi hỏi doanh nghip cn soát li cu trúc chi
phí, đẩy mnh tối ưu vận hành nâng cao hiu
qu đầu vào các dịch v tiềm năng tăng
trưng cao. Dch v di động Fiber mng li
doanh thu li nhun ln do trin khai trên h
tng sn ca VNPT Tiền Giang xu hướng
đẩy mnh dch v di động 5G băng rộng c
định (BRCĐ) Fiber Mega nên tác gi s phân
tích ch yếu v marketing ca 2 loi hình dch v
này.
3.2. Thc hin kim tra chính sách
marketing ca Vin thông Tin Giang
a. Chính sách sn phm (dch v):
Hin nay, Tập đoàn Bưu Chính Viễn thông
Vit Nam (gi tt VNPT) đang cung cấp đa
dng các dch v vin thông trên nn tng h tng
cáp quang hiện đại, gm: Di động, Internet tốc độ
cao, truyn hình MyTV và nhiu tin ích gia tăng
khác. Trong mi loi hình dch v VNPT đều
triển khai đa dạng các gói cước phù hp vi nhiu
loại đối tượng khách hàng khác nhau. Song song
bên cạnh đó, VNPT còn cung cấp các dch v giá
tr gia tăng (GTGT) như nhạc, phim, thông tin
pháp lut, tuyn dng, an toàn giao thông,góp
phn nâng cao tri nghiệm người dung, dch v
chuyn vùng quc tế của Vinaphone đã được
trin khai tại hơn 170 quốc gia, áp dng cho c
thuê bao tr trước và tr sau.
b. Chính sách giá c dch v:
Vin Thông Tiền Giang đơn vị kinh tế
trc thuc, hch toán ph thuc Tng công ty
Dch v Vin thông (trc thuc VNPT), nên tt
c các chính sách sn phẩm và chính sách giá đều
do Tng công ty Dch v Vin thông ban hành.
Cho đến thời điểm hin ti, các chính sách sn
phm chính sách giá không s can thip
riêng Vin thông Tin Giang. VNPT vn cho
phép các VNPT địa phương đề xut chính sách
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
82
sn phẩm, giá theo đặc thù địa phương nhưng
quyết định do cp trên nên chm tr mất cơ hội
kinh doanh tại địa bàn.
c. Chính sách phân phi dch v:
Bng 2. Hoạt động kênh phân phi Vin thông Tiền Giang năm 2024
STT
Kênh
Quy mô kênh
1
Kênh điểm y quyn
Đim
9
09 điểm pháp nhân cp huyn, ch
yếu bán th cào và di động tr
trưc, kênh điểm bán ch yếu bán
th cào
2
Kênh điểm bán
Đim
640
3
Kênh trc tiếp (gm h
thng 09 ca hàng và lc
ng bán hàng tại địa
bàn)
Người
107
Cng tác
viên
Bán đa dịch v
74
Nhân viên
kinh doanh
Bán hu hết các sn phm lc
ng chính phát trin dch v vin
thông công ngh thông tin
4
Kênh VNPost
Đim
10
Kênh không có sản lượng
5
Kênh Telesales
Người
05
Bình quân 1 tháng bán 280 gói
data, thoi doanh thu bình quân
20 triu mi tháng
(Ngun: Phòng Điều hành nghip v, Trung tâm kinh doanh VNPT - Tin Giang)
Vin thông Tin Giang (VNPT Tin Giang)
trin khai h thống bán hàng đa kênh gồm: Kênh
điểm y quyền (09 điểm), kênh điểm bán (640
điểm), kênh trc tiếp vi 107 nhân s (gm nhân
viên kinh doanh cng tác viên) kênh
Telesales với 5 người, trung bình bán 280 gói
data/tháng. Ngoài ra, 10 đim thuc kênh
Vnpost nhưng chưa phát sinh sản ng. Lc
ng trc tiếp đặc bit nhân viên kinh doanh
đóng vai trò then chốt trong phát trin dch v
vin thông, công ngh thông tin.
d. Chính sách truyn thông:
VNPT Tin Giang trin khai qung o qua
nhiều kênh đ tăng độ nhn diện thương hiệu và
tiếp cn khách hàng hiu qu. Trên truyn hình,
doanh nghip thc hin qung cáo qua các kênh
địa phương tham gia các chương trình toàn
quc do tập đoàn tổ chức. Đối vi báo in, VNPT
tn dng li thế chi phí thấp độ ph biến để
qung dch vụ, đăng ti thông tin phn hi
khách hàng khẳng đnh v thế thương hiệu.
Qung cáo ngoài trời được trin khai ti các v trí
giao thông đông đúc như trạm xe buýt, đường ln,
ch vi h thống áp phích, băng rôn standee
tại điểm giao dch. V qung cáo trc tuyến,
VNPT Tin Giang chú trng phát trin trên mng
hội, đặc bit fanpage chính thc trên
Facebook, nhm chia s thông tin dch v, s kin,
chương trình ưu đãi hướng dn khách hàng.
Các phương tin này góp phn cng c hình nh
và tăng cường s gn kết vi khách hàng
VNPT Tin Giang trin khai nhiều chương
trình khuyến mãi hp dn nhm thu hút gi
chân khách hàng. Vi dch v di động, khách
hàng hòa mng tr sau hoc chuyn t tr trước
s được tng phút gi ngoi mng, nhc ch min
phí tham gia các chương trình chăm sóc khách
hàng thân thiết.
Đối vi Internet MyTV, khách hàng
chuyn t nhà mng khác s được min phí lp
đặt, tng thiết b đầu cui và cam kết lắp đặt
nhanh chóng. Ngoài ra, VNPT Tin Giang còn
kết hp khuyến mãi vi các s kin th thao ln
như World Cup, giúp gia tăng s thuê bao MyTV
đáng kể. Trong m 2023, chương trình “DATA
CC PHÊ TRÚNG QUÀ CÔNG NGHỆ” được
trin khai trên toàn quc vi giải thưởng giá tr,
thu t đông đảo khách hàng tham gia. Chính
sách khuyến mãi luôn linh hoạt thay đổi theo
tng thời điểm để tối ưu hiệu qu kinh doanh.
VNPT Tiền Giang đã đang nghiên cứu t
chc nhiu hoạt động để người dân tiếp cận được
tt c các dch v cũng như biết được li ích
các dch v di động ca Vinaphone mang li.
Thường xuyên các hoạt động tài tr cho các
hoạt động văn hoá, thể thao, các hoạt động t
thiện được t chc tại địa phương: “Mùa đông
tình nguyện”, “Xuân yêu thương”, “Áo trắng đến
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
83
trường”, “Rằm trung thu”; tài trợ các chương
trình như các giải bóng đá, bóng chuyền, cu lông.
e. Chính sách nhân s:
Tính đến 31/12/2024, tng s lao động ti
VNPT Tiền Giang 225 người. Bng 3 cho thy
nếu xét v trình độ chuyên môn thì s ng lao
động được đào tạo bng cấp đại hc tr lên
chiếm t l trung bình ch khong 58% trong tng
s lao động s lao đng này ch yếu lãnh đạo
các b phn, kế toán, tin hc, chuyên viên qun lý
các phòng, ban. Lực lượng lao động ch yếu
nhóm công nhân, nhân viên kinh doanh được đào
to tại các trường trình đ cp, trung cp
chiếm t l khá cao khong 42% trong tng s lao
động của đơn v.
T l lao động trình độ t đại hc tr lên
năm 2024 58,3%, như vậy 40% nhân s còn
li vn thuộc nhóm trình độ cao đng, trung cp,
cấp. Điều này cho thy xu hướng ci
thiện, đội ngũ lao động trình độ ca VNPT
Tin Giang vẫn chưa thật s chiếm ưu thế tuyt
đối. Đặc biệt, trình độ trung cp vn duy trì
mức đáng kể (trên 30% trong c ba năm), phn
ánh s ph thuc ca VNPT Tin Giang vào lc
ợng lao động k thut có trình độ trung cp, cao
đẳng. Việc nâng cao đội ngũ nhân s trình độ
đại học sau đại hc trong thi gian ti s
mt trong nhng yếu t then chốt để tăng cường
năng lực cnh tranh kh năng thích ng vi
những đòi hỏi ngày càng cao ca th trường vin
thông công ngh thông tin hin nay.
Bng 3. Tình hình nhân s Vin thông Tin Giang
Ch tiêu
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
S ng
(nhân s)
T l
(%)
S ng
(nhân s)
T l
(%)
S ng
(nhân s)
T l
(%)
Trình độ chuyên môn
223
100
221
100
225
100
Trên đại hc
18
8,1
20
9,0
24
10,7
Đại hc
101
45,3
110
49,8
107
47,6
Cao đẳng
10
4,5
3
1,4
1
0,4
Trung cp
73
32,7
70
31,7
74
32,9
Sơ cấp
21
9,4
18
8,1
19
8,4
Thâm niên công tác
ới 5 năm
75
33,6
72
32,6
70
31,1
Trên 5 năm
148
66,4
149
67,4
155
68,9
(Ngun: Vin thông Tin Giang)
f. Quy trình cung cp dch v:
Chính sách v quy trình dch v khách hàng
ca VNPT Tiền Giang đưc th hin rt ràng
chi tiết thông qua B quy trình phc v khách
hàng tại điểm giao dch ca Tng công ty dch v
vin thông kèm theo Quyết đnh s 263/QĐ-
VNPT VNP-KHCN ngày 31/03/2020 v vic ban
hành Quy trình phc v khách hàng tại Điểm giao
dch. Trong b quy trình được phê chuẩn đã đưa
ra 21 quy trình thc hin h tr khách hàng khi
vẫn đề v th mệnh giá, sim, ớc cũng như
khảo sát độ hài lòng ca khách hàng.
Mỗi qui trình đều hướng dẫn đầy đủ cách
thc hin các công việc, qui định mi quan h
gii quyết công vic gia các b phn thi
gian thc hin xong công việc. Đồng thi, qui
định quyn hn, trách nhim ca tng b phn, cá
nhân tham gia vào quá trình cung cp dch v.
g. Cơ sở vt cht:
VNPT Tiền Giang đã đầu nâng cấp tr s
giao dch hiện đại, đặt ti c v trí trung tâm,
đông dân cư, thuận tin cho khách hàng tiếp cn.
H tng k thuật được chú trng vi mng
truyn dn cáp quang ph đến 164 xã, 100% địa
bàn sóng di động được trang b trm cung
cp dch v Internet, MyTV.
Công tác phi hp gia b phn kinh doanh
k thut được duy trì cht chẽ, đặc bit trong
vic m rng vùng ph sóng nâng cp mng
i. Nhân viên giao dịch được trang b đồng
phc thng nht, th hin s chuyên nghip
nâng cao hình nh doanh nghip. VNPT Tin
Giang còn ng dng các phn mm hiện đại theo
định hướng s hóa, đào tạo toàn b nhân viên s
dng hiu qu, góp phn nâng cao chất lượng
qun lý và phc v khách hàng.