Thu hút học sinh trong bài dạy từ
mới
1. Khai thác câu trả lời (elicitation)
Đây là phương pháp áp dụng qtrình hi đáp (elicitation) liên tục để
yêu cu học viên tìm ra tmới hoặc nghĩa của từ mới. Bạn thể cho học
viên xem tranh và yêu cu học viên đưa ra từ cho bức tranh đó.
Ví dụ:
Giáo viên đưa ra một bức tranh thác nước và hi:
o Teacher: What is this?
o Students: Cravats?
o Teacher: Not exactly. Marry?
o Students: Waterfall?
o Teacher: Good.
Một cách khác nữa là giáo viên thể đưa ra từ mới và khai thác định nghĩa,
tđng nghĩa, tti nghĩa, hoặc yêu cu đưa ra các dminh họa cho t
mới:
Ví dụ:
o Teacher: What’s a national park? Anyone?
o Students: Like Cuc Phuong?
o Teacher: Exactly.
2. Cá nhân hoá (personalize) từ mới
Phương pháp nhân hoá qtrình sdụng t mới trong ngcnh có
thật. Việc ghi nhớ tvựng thể được ng cường nếu chúng được dùng để
diễn tả những gì liên quan đến cá nhân người học.
Một số cách nhân hoá từ mới:
Ø Yêu cu học viên sdụng từ mới (như national park hoặc frightened) để
ly dụ về chính họ hoặc ai đó mà hbiết. Để giúp học viên dng n
trong việc lấy dụ, giáo viên thcung cấp dàn ý như sau: The biggest
national park I have ever visited ....
Ø Yêu cầu học viên đặt ra các u hỏi sdụng tmới đó với bạn cùng
lớp, cho học viên thời gian để trao đổi u hỏi, viết ra u trả lời sau đó
giới thiệu cho cả lớp biết.
Ví dụ:
o What makes you frightened?
Ø Yêu cầu học viên tạo mạng lưới từ liên kết (association network), lấy từ
mới là trung tâm. Công việc của học viên là nối các tmới đó với các tliên
quan đến nó. Sau đó yêu cu so nh network các học viên lập được với
nhau.
Ví dụ về từ “house”:
Ø Nếu dạy một nhóm tvựng về c món ăn, phương tiện đi lại, công việc,
v.v, thì yêu cu học viên sắp xếp theo sở thích - tthích nhất đến ít thích
nhất. Ví dụ: Drama, thriller, musicals, western, costume, v.v. Sau đó yêu
cầu học viên so sánh kết quả theo cặp và giải thích thứ tự sắp xếp của mình.
3. Dạy người có cùng trình độ (peerteaching)
Đây phương pháp học viên dy nhau học từ vựng. Bạn thể áp dụng
phương pháp này thông qua hoạt động fill the information gap. Đây là hoạt
động mà thông tin được phân phối giữa các học viên theo cặp hoặc theo
nhóm nhỏ. Để hoàn thành một bài tập (task), học viên phi trao đổi thông tin
để điền được đầy đ các thông tin còn thiếu (fill the information). Nếu
thông tin bao hàm những từ mới mà chmột vài tnh viên trong lớp biết
nghĩa thì các học viên còn phải dạy nhau những từ mới đó.
Hy vng rằng ba phương pháp giảng dạy tmới tn đây sẽ htrợ giáo viên
trong suốt quá trình giảng dạy từ mi nói riêng và dy học nói chung để luôn
nhng giờ lên lớp thu hút học viên. Mi bạn tham khảo thêm các phương
pháp dy từ mi khác dưới đây:
Những phương pháp dạy và kim tra từ mới
Các thủ thuật gợi mở trong giảng dạy tmới
Một vài gợi ý cho giáo viên khi kim tra từ mới
Ưu điểm của việc khai thác những hình nh ẩn dụ khi dạy từ vựng