
Theo người xưa, 4 khí dương từ trên đi xuống (Thiên khí) và 4 khí âm (địa khí) từ dưới đi lên, 8 dòng khí hóa trên giao lưu qua cơ thể con người, tạo thành 8 kinh, gọi là Kỳ kinh bát mạch. Kỳ kinh bát mạch gồm : Nhâm mạch, Đốc mạch, Dương duy mạch, Âm duy mạch, Dương Kiều (Kiểu) mạch, Âm Kiều (Kiểu) mạch, Xung mạch và Đái (Đới) mạch. Trong 8 mạch, trừ 2 mạch Nhâm và Đốc có huyệt riêng, còn 6 mạch khác không có huyệt riêng, có thể dùng 1 số...4 trang
433 lượt xem
57 lượt tải

Tên Huyệt:
Khi đặt tay lên huyệt, thấy có mạch đập (xung), và vì huyệt ở mu bàn chân, thuộc phần Dương, vì vậy gọi là Xung Dương.
Tên Khác:
Hội Cốt, Hội Dõng , Hội Dũng, Hội Nguyên, Phu Dương.
Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).
Đặc Tính: Huyệt thứ 42 của kinh Vị.
Huyệt Nguyên, nơi chẩn đoán tình trạng của Vị khí: Bệnh nặng mà sờ vào Xung Dương còn thấy mạch đập chứng to? Vị khí còn, có kha? năng chữa trị được.
...5 trang
234 lượt xem
9 lượt tải

Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Vị, vì vậy gọi là Vị Du.
Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10).
Đặc Tính:
Huyệt thứ 21 của kinh Bàng Quang.
Huyệt Bối Du của kinh Túc Dương Minh Vị.
Vị Trí: Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 1, 5 thốn.
Giải Phẫu: Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau-dưới, cơ lưng dài, cơ ngang gai, cơ gian mỏm ngang, cơ vuông thắt lưng, cơ đái-chậu. Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh dây...4 trang
188 lượt xem
7 lượt tải