PHÉP CHN BNH BNG NHIT ĐỘ KINH LC CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 4
PHÉP CHN BNH BNG NHIT ĐỘ KINH LC: NGUYÊN LÝ, CÁCH TIN HÀNH VÀ
NHN ĐỊNH CHN ĐOÁN
Phép chn bnh bng nhit độ kinh lc
1. Ngun gc
Đo nhit độ tnh huyt bng nhit kế đin t để chn đoán bnh là mt bước phát trin ca
xúc chn, do đó không ngoài t chn ca Đông y.
T chn ca Đông y là cách gi tt bn phương pháp: Vn chn, vng chn, văn chn và
thiết chn.
Thiết chn trong t chn li chia ra mch chn (bt mch) và xúc chn (s nn).
Sách “Tân biên Trung y hc khái yếu” (Nhân dân v sinh xut bn xã - Bc Kinh - 1974) viết
v ni dung xúc chn như sau:
“Xúc chn ch yếu co nn ngc bng để thy mm cng, có đau hay không, có hòn cc hay
không; s nn t chi để xem có gãy xương, bong gân hay không; s nn da xem mát hay
không; s nn kinh mch xem có phn ng bnh lý hay không?... S nn kinh lc là s n
các huyt trên kinh lc để tìm đim phn ng bnh lý theo phương pháp chn đoán tr liu
ca kinh lc phép châm cu đã nói rõ”.
2. Quá trình phát trin
a. T “Xúc chn”: Người xưa khi xúc chn t chi có hai mc như sau:
S c hai phía lòng bàn tay và mu bàn tay ca người bnh, phân bit dương cng
(ngoi cm) hay bnh âm chng (ni thương). Phía mu bàn tay nóng hơn là dương
chng (ngoi cm), bi vì bnh ngoi cm dương chng thường là khu trú dương
kinh. Phía lòng bàn tay nóng hơn là âm chng (ni thương), bi vì bnh ni thương âm
chng thường là phát âm kinh.
Sau khi đã phân bit bnh ngoi cm hay ni thương, li tiến thêm mt bước, so sánh
gia các ngón tay tìm xem nóng hay lnh rõ rt ngón nào, t đó biết được bnh
đường kinh nào.
Tuy nhiên, cách xúc chn này ch cho ta biết được đại cương bnh ngoi cm hay ni
thương, bnh đường kinh nào, còn như mc độ nng hay nh và tương quan gia các
tng ph, kinh lc phi da vào các chn khác na mi đủ tin dùng.
b. Đến “tri nhit cm độ”: Khong nhng năm 60, trong quyn 3, b sách Châm cu hc,
vi tiêu đề “Chn đoán hc”, do Thượng Hi biên son, phát hành, có gii thiu phép “Tri
nhit cm độ ca Xích Vũ người Nht Bn. Phép này da vào sc chu nóng ca các tnh
huyt khác nhau để nhn định: Huyt chu nhit thi gian ngn tri là đường kinh đó đang có
hàn, s ln đường kinh có thi gian chu nhit tương đương nhau ly làm trung bình.
PHÉP CHN BNH BNG NHIT ĐỘ KINH LC CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 5
Phép “Tri nhit cm độ” này đã da vào mt s phương tin chính xác như: Hương đặc chế
có s n định nhit lượng để hơ vào huyt; đồng h bm giây để đo thi gian t khi đặt
hương hơ ti lúc người bnh chu không ni t rút tay ra.
Nhưng nhìn chung, phương pháp còn nhng cơ s gây ra sai lc ln như: Khong cách
gia ngun nhit cây hương vi các huyt đo khó có s đồng đều: thi gian bt đầu hơ
bt đầu bm đồng h khó có s ăn khp nhau. Ngoài ra kết qu s đo cũng ch được tính
bng s so sánh gia đa s tương đương vi s thi gian ngn tri, vi s thi gian dài
tri, do vy ch có th theo đó nhn định nét ln mà thôi. Cũng còn phi k đến mt tác dng
ph na là tt c các tnh huyt tri qua đo bng hương, đương nhiên phi chu s hơ nóng
lên, do đó mà có s kích động không cn thiết, hoc gi có th nhân đó gây sai lch hot
động kinh khí không cn thiết.
c. Ra đời phép chn bnh bng nhit độ kinh lc
T năm 1983, ti hc vin Quân y, tôi đã dùng nhit kế đin t ca Liên Xô, loi máy TĐM-
60 và TZM-1 – Made in USSR để đo nhit độ tnh huyt dùng vào chn đoán và theo dõi điu
tr lâm sàng. Phương pháp này được phát trin t cách thc tiến hành và huyt v mà Xích
Vũ đã nêu trong phép “Tr nhit cm độ”, nhưng có nhng ưu đim hơn như sau:
Máy có độ nhy và chính xác (đo được chênh lch 1/100C, do đó nhit độ các tnh huyt
lch nhau 1/10OC là đã biết.
Thi gian đo đủ 24 đim khong 20 phút (hin nay máy đo do ĐHSP 1 Vit Nam chế to
chúng tôi đang dùng, ch chng 10 phút). Khong thi gian đo càng ngn càng có li cho
vic đánh giá tương quan vì ít s nhiu công năng do ngoi cnh gây nên.
Khi lp công thc tính toán, chúng tôi chia riêng chi trên và chi dưới bi lý l các tnh
huyt chi trên và chi dưới có khong cách đến trung tâm nhit ca cơ th khác nhau,
do đó còn có tác dng tìm ra s phân ly sinh lý và bnh lý khác nhau gia nhit độ ca
tnh huyt chi trên và chi dưới theo nghĩa lý c đin: Thc nhit, phi nhit ti lòng
bàn chân; thc hàn, phi hàn ti lòng bàn tay.
Trong ni b tng chi, cách phân định hàn nhit ca tng đường kinh trong chi được
da vào s so sánh vi nhit độ trung bình ca c chi, không da theo đa s, do đó kết
qu chn đoán bng các ch s phù hp vi Hc thuyết tng ph và Tng ph bin
chng lun tr ca lý lun Đông y. Kim nghim người bnh khi bnh biến thay đổi,
người kho khi thay đổi bài tp (vũ thut, th dc) thy s đo nhit độ ti tnh huyt kinh
lc và ch s tính toán biu th hot động ca công năng kinh khí tương ng vi chng
trng mt cách phù hp. Do đó, theo s đo và kết qu tính các ch s nhit độ kinh lc
trên, có th chn bnh và gi ra được chng trng tương ng, cho dù không trc tiếp
thy người bnh.
Kết thúc cuc đo, do đầu đo đặt lên huyt v mc độ va phi, không gây phn ng kích
thích huyt v như hơ hương gây nóng, nên không nh hưởng ti tình trng sn có
người bnh.
PHÉP CHN BNH BNG NHIT ĐỘ KINH LC CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 6
3. Cơ s bin chng ca phép chn bnh bng nhit độ kinh lc
T chn ca Đông y là mt thành tu có được t quá trình thc nghim lâu đời ca các y
gia li lc phương Đông. Khi chn bnh, người thy thuc luôn phi vn dng t chn để
trên cơ s nhng d liu thu gom được y, tiến hành tng hp, phân tích, loi tr, đạt đến
xuyên qua các bin pháp, các hin tượng để tìm bn cht, tìm mâu thun ch yếu, như thế
mi đi đến quyết định phương hướng và phép cha bnh hiu qu. Cái bn cht, cái mâu
thun ch yếu đó chính là s mt điu hoà âm dương trong con người, có cơ s t s
chênh lch mc độ hot động ca các công năng tng ph gây nên.
Con đường tiếp cn hiu biết đúng v mc độ hot công năng ca các tng ph thông qua
t chn là quá dài và phc tp, bi nhng biu hin chng trng thu nhn được rt phong
phú và đa dng, li đòi hi người thy thuc cn có nhiu kinh nghim bn thân, đã được
tiếp xúc vi nhiu người bnh.
Trong khi y, mt quy lut đơn gin ca vn vt là “công sinh nhit” cũng được th hin
trong con người, tc là khi công năng tng ph hot động tăng thì nhit tăng, khi công năng
tng ph hot động gim thì nhit gim, s tăng gim nhit độ y th hin qua tnh huyt
bng quan h kinh lc.
Dùng nhit kế đin t để đo nhit độ tnh huyt, thông qua nhit độ ca tng tnh huyt
để đánh giá mc độ hot động công năng các tng ph khác nhau, tc là ta đã đi trên
con đường gn nht, trc tiếp nht đến bn cht ca hin tượng bnh tt trong con người.
PHÉP CHN BNH BNG NHIT ĐỘ KINH LC CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 7
Cách vn hành máy đo nhit độ kinh lc
1. Các loi máy
Máy: TM – 60 made in USSR.
Máy: TM – 1 made in USSR.
Máy: NR – 02.
Máy: MDN – 568.
Máy: ABM – Bs.
Hoc các loi máy có cùng công dng tính năng.
Hình 142. Ba thế h máy đo nhit độ kinh lc
2. Các thao tác máy
Kim tra ngun đin (pin, hoc biến thế, nn dòng), đặt máy cân bng.
Bt công tc m máy, điu chnh chun kim (tu theo tng loi máy có hướng dn riêng)
sau đó tt máy.
Khi đo, tay trái cm cn đo đặt vào huyt, để đim đầu cn đo có din tiếp xúc tt nht,
tay phi m máy theo dõi kim ch nhit độ cho ti khi nào kim dng hn hoc s ngng
nhy thì đọc s.
PHÉP CHN BNH BNG NHIT ĐỘ KINH LC CM NANG CHN TR ĐÔNG Y
Bn quyn: Vin Thông tin Thư vin Y hc Trung ương 8
Cách đo nhit độ kinh lc
1. Nguyên tc chung
Nếu đo để chn đoán bnh phi để người bnh ngh ngơi thoi mái 10 phút trước khi đo thì
s đo mi th hin chính xác tình trng công năng ca tng ph. Nếu đo để theo dõi thí
nghim thì đo đối tượng ngay trước và sau khi thí nghim, s đo mi th hin đúng kết
qu ca thí nghim.
2. Nhng huyt cn đo
a. tay (chi trên), c hai tay
Kinh tiu trường: Thiếu trch.
Kinh tâm: Thiếu xung.
Kinh tam tiêu: Quan xung.
Kinh tâm bào: Trung xung.
Kinh đại trường: Thương dương.
Kinh phế: Thiếu dương.
b. chân (chi dưới), c hai chân
Kinh bàng quang: Chí âm.
Kinh thn: Ni chí âm.
Kinh đảm: Khiếu âm.
Kinh v: L đoài.
Kinh can: Đại đôn.
Kinh t: n bch.
c. Xác định li các v trí huyt
Trong s 12 huyt trên, có 4 huyt mà v trí được đổi đi cho thng nht v t chc hc, gii
phu hc, do đó mà thng nht được cơ s vt cht ca huyt v. Các huyt đó là:
Trung xung, vn chính gia đầu nhn ngón tay gia, cách móng tay hơn mt phân
thn, nay đổi sang cách cnh ngoài gc móng ngón gia mt phân, phía áp ngón
nhn.