Chương 8: LÃNH ĐẠO
5.2.1. Xung đột
Xung đột liên quan ti nhng khác bit không th dung hoà đưc, dn ti hình
thc nào đó ca s can thip đối kháng. Xung đột bao gm dng nh như s can thip
tế nh, gián tiếp và t ch, đến nhng dng bc l như đình công, phá hoi và chiến
tranh.
Quan đim c đin cho rng xung đột biu hin mt s lch lc bên trong mt
t chc, trái li quan đim hành vi thì cho rng xung đột là mt hu qu t nhiên
không tránh được ca bt c t chc nào. Quan đim này cũng cho rng xung đột là tai
hi nên cn phi tránh.
Quan đim tương tác mi xut hin gn đây cho rng mt s xung đột là rt cn
thiết cho mt t chc hay mt đơn v có th thc thi có hiu qu. Quan đim này phân
ra 2 loi xung đột có li và có hi cho chc năng (Hình 8.7).
Tình hung A B C
M
c độ Thp/ Ti ưu Cao
xung đột Không
Lo
i Bt li cho Có li cho Bt li cho
xung đột chc năng chc năng chc năng
Thuc tính Th ơ Có th tn ti D phá v
ni b ca Trì tr Tính t quyết Hn lon
t chc Chm thay đổi Luôn đổi mi Thiếu hp tác
Thiếu ý tưởng mi
M
c hiu qu Thp Cao Thp
ca t chc
nh 8.7. Xung Đột và Hiu Qu ca T Chc
Hiu qu
hot động
ca t chc
Mc độ
xung đột
ABC
173
Chương 8: LÃNH ĐẠO
Loi th nht ym tr cho vic đạt được mc tiêu trong khi loi th hai li là
nhng cn tr. Tuy nhiên, làm thế nào để nhà qun tr nhn biết xung đột nào có li và
bt li cho chc năng? Trong thc tin qun tr, s khác bit gia 2 loi xung đột này
là không rõ ràng và chính xác. Cũng không có mc độ xung đột nào là có th được
chp nhn hoàn toàn hoc không chp nhn dưới tt c mi điu kin. Mt loi xung
đột và mc độ xung đột có th s h tr cho s hướng đến mc tiêu ca mt b phn
này trong t chc thì đối vi b phn khác hoc cũng chính b phn đó vào thi đim
khác s ngăn cn vic đạt được mc tiêu. S thách thc đối vi nhng nhà qun tr
như trình bày trong Hình 8.7 là h mun to ra mt môi trường trong t chc hoc đơn
v ca h mà s xung đột đủ mnh nhưng không cho phép xung đột đến các cc đim.
Điu này có nghĩa là không quá nhiu và cũng không quá ít xung đột được mong đợi.
5.2.2. Ngun gc xung đột
Nhng ngun gc có th gây nên xung đột có th k:
ª Không hoà hp v mc tiêu: Mt t chc luôn luôn có s bt đồng gia các
nhân viên và các b phn, nhng khác bit v mc tiêu đã đưa đến nhng xung đột
gia các đơn v.
ª Nhng quan h cu trúc: tt c nhng t chc bao gm nhng phn l thuc
vào nhau, chính nó là kh năng tim tàng ca xung đột.
ª Nhng tài nguyên hiếm: cũng gây ra nhng xung đột khi nhng tài nguyên
này không được phân phi theo đúng yêu cu ca các đơn v.
ª Nhng sai lch v thông tin: có th là do c ý để d nm được thế lc, cũng
là mt trong nhng ngun gc tim tàng ca các xung đột.
5.2.3. Qun tr xung đột
Người qun lý thiết lp mt mc xung đột mà h cho là ti ưu cho hot động
hu hiu ca h ri so sánh gia mc thc tế và mc mong mun. Nếu chúng bng
nhau, đó là mc ti ưu, không cn đến s can thip. Nếu thc tế ln hơn, cn phi cho
nó gim bt bng cách áp dng bin pháp thích hp để x lý. Trong trường hp ngược
li tìm cách kích thích nó.
TÓM LƯỢC
Chc năng lãnh đạo được xem như là mt quá trình tác động đến con người,
làm cho h thc s sn sàng và nhit tình phn đấu để hoàn thành nhng mc tiêu ca
doanh nghip. Người lãnh đạo gii phi là người nm được bn cht ca con người,
biết kích thích động viên, biết khơi dy động cơ thúc đẩy hành động ca h.
nhng quan đim và gi thiết khác nhau v bn cht, thái độ và hành vi ca
con người. Edgar H. Schein đưa ra 4 mô hình khác nhau: li ích kinh tế, xã hi, t thân
174
Chương 8: LÃNH ĐẠO
vn động và phc hp ; trong khi đó, Mc Gregor li đưa ra hai h thng gi thiết là
thuyết X và thuyết Y. Bên cnh đó, các nhà qun tr Nht bn nhn thy rng trong
thc tế không có con người nào hoàn toàn có bn cht như thuyết X hoc thuyết Y, h
đề cp đến vn đề này bng thuyết Z, mà thc tế qun lý theo tinh thn ca thuyết này
đã mang đến nhng thành công to ln cho các doanh nghip Nht bn. Nhưng không
có mô hình đơn l nào có th gii thích mt cách đầy đủ được tính phc tp ca bn
cht con người.
Nhu cu là nguyên nhân ca hành vi, ca động cơ thúc đẩy nhưng nhu cu cũng
là kết qu ca hành vi. Các lý thuyết v động cơ thúc đẩy bao gm lý thuyết phân cp
nhu cu ca Maslow, lý thuyết hai nhân t ca Herzberg, lý thuyết hy vng ca
Vroom và động cơ thúc đẩy theo mô hình ca Porter và Lawler đã góp phn phân tích
các yếu t hình thành nên động cơ thúc đẩy ca con người trong hành động ca h.
Lãnh đạo là chìa khoá thành công trong qun tr. Lãnh đạo và động viên, kích
thích có quan h mt thiết vi nhau. Bên cnh vic phi hiu rõ các lý thuyết v động
cơ thúc đẩy, nhà qun tr phi chn la cho mình phong cách lãnh đạo phù hp trong
nhng hoàn cnh c th, vi nhng nhng đối tượng c th.
Cui cùng, để có th giúp cho t chc có th hoàn thành các mc tiêu đã đặt ra
và luôn phát trin, nhà lãnh đạo còn phi quan tâm đến các xung đột, gi cho nó luôn
mc có th kim soát được.
CÂU HI ÔN TP
1. Bn nghĩ sao khi có người cho rng không th có mt lãnh đạo nào tt nht
cho mi tình hung? Theo bn, để chn cách thc lãnh đạo thích hp, nhà qun tr nên
căn c vào nhng yếu t nào?
2. Phi chăng đa s các t chc kinh doanh nước ta đã áp dng kho hướng
tình hung ngu nhiên trong thc tế lãnh đạo doanh nghip khi vn dng bin pháp
tình thế?
3. “Tt c các nhà qun tr đều có kh năng lãnh đạo, nhưng không phi mi
nhà lãnh đạo đều có kh năng qun tr”. Bn có đồng ý vi điu này không?
TÌNH HUNG QUN TR
Hiu trưởng trường đại hc kinh tế Z rt quan tâm đến vic nâng cao trình độ
ca các ging viên ca trường. Nhng năm qua, nhà trường đã không ngng m rng
s hp tác quc tế và nhn được nhng ngun tài tr tương đối cao t các nước như
175
Chương 8: LÃNH ĐẠO
Hà Lan, B, Nht ... và mt s trường đại hc nước ngoài để đầu tư cho vic đào to
ging viên. Nhiu ging viên ca trường đã được gi đi đào to các trường đại hc
có tiếng trên thế gii. Nhng ging viên này đã hoàn thành tt vic hc ca h
không ít người trong s h nhn được nhng bng cp t thc sĩ đến tiến sĩ loi ưu tú.
Tuy nhiên, phn ln s ging viên này li không mun v công tác ti trường. Lý do
gii thích cho vic ri b nhà trường là nhng ging viên này cho rng cơ hi thăng
tiến và thu nhp trong trường là tương đối thp so vi năng lc ca h. Để ngăn chn
tình trng này, trường đã yêu cu nhng người được đề c đi hc phi ký bn cam kết
phc v cho trường thi gian ti thiu t 5 đến 10 năm tùy theo bng cp đào to (thc
sĩ hoc tiến sĩ) k t khi hc xong. Nếu người đi hc không tuân th đúng hp đồng
mà chuyn đi nơi khác phi bi thường nhng chi phí trong quá trình đào to mà
trường đã cung cp. Thế nhưng vn không ít ging viên sau khi tt nghip vn tìm
kiếm nhng cơ hi làm vic các nước mà h đã hc hoc làm vic cho các công ty
có vn đầu tư nước ngoài.
Câu hi
Đánh giá nhng tn tht ca vic “chy máu cht xám” hin nay nói chung
Vit Nam và ca trường đại hc Z nói riêng. Nếu là trưởng phòng nhân s ca trường,
anh/ch s đề xut nhng bin pháp như thế nào để gii quyết vn đề này? (Vn dng
lý thuyết thang nhu cu ca Maslow vào vic đưa ra các gii pháp qun tr nhân s).
176
Chương 9: KIM TRA
CHƯƠNG 9
KIM TRA
Kết thúc chương này người hc có th:
1. Định nghĩa kim soát
2. Mô t các phương pháp kim soát
3. Hiu được tiến trình kim soát
4. Mô t được h thng kim soát hiu qu
5. Xác định nhng vn đề đạo đức trong kim soát
Kim tra là mt tiến trình đo lường kết qu thc hin so sánh vi nhng điu đã được
hoch định, đồng thi sa cha nhng sai lm để đảm bo vic đạt được mc tiêu theo như kế
hoch hoc các quyết định đã được đề ra.
Khi trin khai mt kế hoch, cn phi kim tra để d đoán nhng tiến độ để phát hin
s chch hướng khi kế hoch và đề ra bin pháp khc phc. Trong nhiu trường hp, kim
tra va to điu kin đề ra mc tiêu mi hình thành kế hoch mi, ci thin cơ cu t chc
nhân s và thay đổi k thut điu khin.
Nhng công c kim tra trong qun tr là nhng t l, tiêu chun, con s thng kê và
các s kin cơ bn khác, có th được biu din bng các loi hình đồ th, biu bng nhm làm
ni bt nhng d kin mà các nhà qun tr quan tâm.
Nhng bin pháp kim tra hiu qu phi đơn gin (càng ít đầu mi kim tra càng tt)
cn to s t do và cơ hi ti đa cho người dưới quyn ch động s dng kinh nghim, kh
năng và tài qun tr ca mình để đạt kết qu cui cùng mong mun v nhng công vic được
giao.
Kim tra là chc năng ca mi nhà qun tr, t nhà qun tr cao cp đến các nhà qun
tr cp cơ s trong mt đơn v. Mc dù qui mô ca đối tượng kim tra và tm quan trng ca
s kim tra thay đổi tùy theo cp bc ca các nhà qun tr, tt c mi nhà qun tr đều có trách
nhim thc hin các mc tiêu đã đề ra, do đó chc năng kim tra là mt chc năng cơ bn đối
vi mi cp qun tr.
I. Tiến trình kim tra
1.1. Xây dng các tiêu chun và chn phương pháp đo lường vic thc
hin
Tiêu chun là nhng ch tiêu ca nhim v cn được thc hin. Trong hot động ca
mt t chc, có th có nhiu loi tiêu chun. Do đó tt nht cho vic kim tra, các tiêu chun
đề ra phi hp lý và có kh năng thc hin được trên thc tế. Xây dng mt h thng tiêu
chun vượt quá kh năng thc hin ri sau đó phi điu chnh h thp bt các tiêu chun này
là mt điu nên tránh ngay t đầu. Các phương pháp đo lường vic thc hin cn phi chính
xác, dù là tương đối. Mt t chc t đặt ra mc tiêu “phi là hàng đầu” nhưng không h chn
139