i
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNH
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÀI LIỆU HỌC TẬP
QUẢN TRỊ HỌC
TÊN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
MÃ HỌC PHẦN: 28201
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ
HẢI PHÒNG - 2021
Mục lục
Chương 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC...................................3
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ.........................................................3
1.2. NHÀ QUẢN TRỊ.......................................................................................5
1.3. KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT QUẢN TRỊ..........................................9
Chương 2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG
QUẢN TRỊ.........................................................................................................11
2.1. NGUỒN GỐC TƯ TƯỞNG....................................................................11
2.2. CÁC TRƯỜNG PHÁI LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ..................................11
Chương 3. CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH........................................................21
3.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH.................................21
3.2. PHÂN BIỆT HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH TÁC
NGHIỆP..........................................................................................................21
3.3. QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH........................................23
3.4. MỤC TIÊU LÀ NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH...............................24
Chương 4. CHỨC NĂNG TỔ CHỨC................................................................27
4.1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ
CHỨC..............................................................................................................28
4.2. CÁC VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC.............28
4.3. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC PHỔ BIẾN.................................30
4.4. VẤN ĐỀ UỶ QUYỀN VÀ UỶ NHIỆM TRONG TỔ CHỨC................35
Chương 5. CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO.............................................................37
5.1. KHÁI NIỆM.............................................................................................37
5.2. PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO..................................................................37
5.3. CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY...................................38
Chương 6. CHỨC NĂNG KIỂM TRA..............................................................41
6.1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CƠ
CHẾ KIỂM SOÁT..........................................................................................41
6.2. QUÁ TRÌNH KIỂM TRA........................................................................41
6.3. CÁC HÌNH THỨC KIỂM SOÁT............................................................42
6.4. CÁC LOẠI KIỂM TRA...........................................................................43
ii
Chương 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ
1.1.1. KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ
Quản quản trị xuất phát từ 2 thuật ngữ tiếng Anh là: Management
và Administration. Phân biệt quản trị và quản trị kinh doanh, chỉ một ngành học
gồm nhiều môn như: quản trị học, marketing, kế toán, quản trị tài chính ...
Khái niệm chung về quản trị:
a. tổng hợp các hoạt động được thực hiện thông qua nỗ lực của người
khác.
b. Quản trị việc vận dụng, khai thác các nguồn lực, tài nguyên của con
người để đạt được các kết quả kỳ vọng.
c. Quản trị quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát công
việc thông qua các nỗ lực của con người nhằm đạt được mục tiêu đã vạch ra.
d. Quản trị tiến trình làm việc với con người thông qua con người
nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn luôn thay đổi,
trọng tâm của quá trình này là sử dụng có hiệu quả nguồn lực có giới hạn.
Trong bộ “Tư bản” của Mác đưa ra hình ảnh rất hay về hoạt động quản
trị, đó những hoạt động của người chỉ huy dàn nhạc, nhạc trưởng. Người này
không đánh trống, không chơi đàn chỉ dùng tay điều khiển dàn nhạc tạo nên
một bản giao hưởng.
Quản trị hoạt động phát sinh từ nhiều người, mục đích chung. Tổ
chức môi trường cho hoạt động quản trị. Trước đây quân đội các tổ chức
tôn giáo đầu tiên trong lịch sử loài người. Ngày nay tổ chức tồn tại khắp các
ngành: hội, chính trị, văn hóa, kinh tế... trong đó lĩnh vực kinh tế tổ chức
chính quyền nổi bật với số lượng, quy mô, sự tác động đối với đời sống con
người.
1.1.2. CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
3
NHÀ QUẢN TRỊ
Hoạch định
Hoạch định Tchức
Tổ chức Lãnh đạo
Lãnh đạo Kiểm soát
Kiểm soát
Công việc
Công việc
a. Hoạch định (planning)
Trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp phải làm gì?
Công tác này bao gồm việc xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức, xây
dựng chiến lược tổng thể để đạt được mục tiêu và thiết lập một hệ thống để phối
hợp các hoạt động.
b. Tổ chức (organizing)
Trả lời câu hỏi: Phải làm cách nào? Ai làm?
Tạo dựng cấu, xác lập thẩm quyền phân phối ngân sách cần thiết
thực hiện kế hoạch
c. Lãnh đạo (directing)
Trả lời câu hỏi: Gây ảnh hưởng lên cách làm?
Là việc thúc đẩy, hướng dẫn, động viên nhân sự, giao việc cho nhân viên,
ra nội quy, quy chế làm việc, ủy quyền cho thuộc cấp...để góp phần thực hiện
mục tiêu của tổ chức.
d. Kiểm soát (controling)
Đảm bảo kế hoạch được thực hiện?
Nhằm đo lường những hoạt động, kết quả, tìm nguyên nhân gây sai lệch
và các giải pháp sửa sai cho tổ chức, đảm bảo các hoạt động của tổ chức đang đi
đúng hướng để hoàn thành mục tiêu.
1.1.3. ĐỐI TƯỢNG QUẢN TRỊ
nhiều cách để phân loại đối tượng quản trị, tuy nhiên một cách tổng
quát nhất có thể phân chia đối tượng quản trị thành:
1 Nhân lực: toàn bộ con người trong tổ chức. Đây nguồn tài
nguyên quan trọng nhất và cũng khó sử dụng nhất.
2 Tài lực: Là toàn bộ phần tài chính của tổ chức.
3 Vật lực: Là những trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, kho bãi...
4 Thông tin: Bao gồm cả những thông tin trong nội bộ tổ chức và những
thông tin bên ngoài có liên quan đến tổ chức.
1.1.4. QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ
Quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành bại của
mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp phát triển được hay không nhờ vào việc
lập kế hoạch đúng đắn, mang tính khả thi, cùng với việc xây dựng một cơ cấu tổ
chức hợp lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công việc của cấp dưới cũng
4
như động viên quan tâm đến các thành viên trong tổ chức. Tất cả những công
việc này gọi là quá trình quản trị.
Quá trình quản trị việc phối hợp 4 hoạt động riêng biệt hoạch định, tổ
chức, điều khiển, kiểm soát nhằm sử dụng hiệu quả nhân lực, vật chất, tài
chính và thông tin để hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
1.2. NHÀ QUẢN TRỊ
1.2.1. KHÁI NIỆM
người làm việc trong tổ chức, điều khiển công việc của người khác
chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ.
Nhà quản trị người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát con
người, tài chính vật chất, thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu.
Tổ chức gì? Tổ chức tập hợp của hai hay nhiều người, cùng hoạt
động trong những hình thái cấu nhất định, để đạt được những mục tiêu
chung.
1.2.2 CÁC CẤP TRONG QUẢN TRỊ
Phối hợp
hoạt động
QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Lãnh đạo
Tổ chức
Các nguồn
lực:
Nhân
lực
Tài lực
Vật lực
Thông
tin
Kết quả:
Đạt mục
tiêu
Hiệu quả
cao
5