[ı] Ng6y ıİ-Ĵ-IJİİĶ, ng ty D Aho ng ty Aph0n C thuê hai đ0u y vỏ tp
v6 lai dắt t6u Ça v6o t5i Aảng ıİ-ıİ v6 Aảng Khe Dây Quảng Ninh, hiệu lựA t
ng6y đến ng6y ijı-ıIJ-IJİİĶ theo Hp đng kinh tế s ııĴı/HĐ-CNQN. TÇong
hợp đồng không Aó tha thun v điu kin Ahm dt hp đng. Tuy nhiên, đến
ng6y ı7--IJİİĶ, Công ty A ph0n C Aó Văn @n s IJijĴ9/INDEVCO tng @áo
Ahấm dứt hp đng t ng6y IJİ--IJİİĶ vi lý do không Aó nhu A0u th IJ đ0u
y. Thời gian Công ty A ph0n C Ça văn @n thông @áo đến khi Ahm dứt hợp
đồng l6 Æuá ngn, đã gây thit h5i Aho Công ty D do không th Aó đưA hợp đồng
kháA thay thế ngay. Li thuA v Công ty A ph0n C nên phi Ahu tÇáAh nhiệm đối
với khoản thit h5i đã gây Ça Aho Công ty D. Thit h5i thA tế A0n Āem Āét l6 khoản
tiền Aho thuê phương tin tÇong thi gian Aòn l5i Aa hp đng.
TÌNH HUNG PHÁP LÝ GII PHÁP PHÁP LÝ
Hợp đồng Aho thuê t6i sn Aó thi h5n,
không tha thun v điu kin
Ahấm dứt hp đng. Bên thuê Ahm
dứt hợp đng tÇưA thi h5n nhưng
không đượA @ên Aho thuê đng ý.
Thời gian t khi @ên thuê Aó văn @n
thông o đến khi Ahm dt hp đng
Æuá ngắn d2n đến n Aho th không
th hợp đồng kháA thay thế ngay
ong thời gian n l5i Aủa hợp đồng
th.
n Aho thuê u A0u @ên thuê phải
thanh toán tiền th t6i sản tÇong thời
giann l5i Aủa hợp đồng.
TÇưng hp n6y, phi ĀáA định @ên
thuê Aó li v6 phi Ahu tÇáAh nhiệm
đi vi thit h5i gây Ça Aho @ên Aho
thuê. Thit h5i thA tế A0n Āem Āét l6
khon tin Aho thuê phương tiện
tÇong thi gian Aòn l5i Aa hợp đồng.
L U T S Ư F D V N T N G L Ư C Á N L
F E E L F R E E T O G O W I T H T H E T R U T H
NI DUNG ÁN L
ÁN LỆ SỐ /08/AL
V( LỖI VÀ THIỆT HẠI TRONG TRƯỜNG HỢP
ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI SẢN
. | ar. | aa.
Ea: ar@a.
157
Án l s 21/2018/AL v li thit hại trong trường hp đơn phương chấm
dt hp đng cho thuê tài sn
Đưc Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao thông qua ngày 17 tháng
10 năm 2018 đưc công b theo Quyết định s 269/QĐ-CA ngày 06 tháng 11
năm 2018 ca Chánh án Tòa án nhân dân ti cao.
Ngun án l:
Quyết định giám đốc thm s 08/2016/KDTM-GĐT ngày 20-5-2016 ca Hi
đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao v v án kinh doanh, thương mại “Tranh
chp hp đồng cho thuê tài sản” tại tnh Qung Ninh giữa nguyên đơn Công ty
trách nhim hu hn D vi b đơn là Công ty c phn C.
V trí ni dung án l:
Đon 1 phn “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát ni dung án l:
- Tình hung án l:
Hợp đồng cho thuê tài sn có thi hn, không có tha thun v điều kin chm
dt hợp đng. Bên thuê chm dt hợp đồng trước thi hạn nhưng không được bên
cho thuê đồng ý.
Thi gian t khi bên thuê văn bản thông báo đến khi chm dt hợp đồng quá
ngn dẫn đến bên cho thuê không th có hợp đồng khác thay thế ngay trong thi gian
còn li ca hp đồng thuê.
Bên cho thuê yêu cu bên thuê phi thanh toán tin thuê tài sn trong thi gian
còn li ca hp đồng.
- Gii pháp pháp lý:
Trường hp này, phải xác định bên thuê có li và phi chu trách nhiệm đối vi
thit hi gây ra cho bên cho thuê. Thit hi thc tế cn xem t khon tin cho
thuê phương tiện trong thi gian còn li ca hợp đồng.
Quy đnh ca pháp lut liên quan đến án l:
Điu 426 B lut Dân s năm 2005 (tương ng với Điều 428 B lut Dân s
năm 2015);
Các điu 269, 302, 303 Luật Thương mại năm 2005;
T khóa ca án l:
“Hợp đồng cho thuê tài sản”; “Điu kin chm dt hp đồng”; “Chấm dt hp
đồng trước thi hn”; “Bồi thường thit hại”; “Thiệt hi thc tế”; “Lỗi”.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đ ngày 18-3-2007 các li khai tiếp theo, đi din Công
ty TNHH D trình bày:
Ngày 10-4-2006, Công ty TNHH D (sau đây gi tắt Công ty D) đã kỦ Hp
đồng kinh tế s 1141/HĐ-CNQN (v việc thuê đầu máy lai, dt) vi Công ty c phn
C. Theo hợp đồng, Công ty D cho Công ty c phần C thuê 02 đầu máy v thép loi
kéo + đẩy công sut 135 CV bin kim soát s NB2010 và NB2172; đồng thi, nhn
158
ba lai dắt, đẩy kéo tàu ca Công ty c phn C ra vào cng ly hàng ti cng 10-
10 cng Khe Dây Qung Ninh; đơn giá thuê (bao gm c thuế VAT) 50.000.000
đồng/tháng cho một đầu máy; chi phí toàn b nhiên liệu cho đầu máy do Công ty c
phn C tr cho Công ty D theo định mc là 17 lít du Diezel/01 gi n máy/01 máy
công sut 135 CV + 0,23 lít du nhờn bôi trơn/01giờ/01 máy công sut, (giá nhiên
liu s đưc hai bên tính ti thời điểm thanh toán các khoản phát sinh hai đầu bến,
nếu có). Công ty D có trách nhim b trí nhân lc, chức danh trên phương tiện gm
01 thuyn trưởng, 01 máy trưởng, 01 thy th; phi chi tr toàn b tiền lương cho
công nhân trên phương tiện.... Hợp đồng có hiu lc t ngày kỦ đến hết ngày 31-12-
2006.
Ngày 17-8-2006, Công ty c phần C Công văn s 2349 INDEVCO đề ngh
Công ty D chm dt thanh lý Hợp đng s 1141/HĐ-CNQN ngày 10-4-2006
trước thi hn t ngày 20-8-2006.
Ngày 18-8-2006, Công ty D Công văn số 59.CVCty tr lời Công văn số 2349
INDEVCO ca Công ty c phn C vi nội dung: đề ngh Công ty c phn C thanh
toán dứt điểm s tiền thuê 02 đầu máy trong quỦ II năm 2006 (có Biên bản đối chiếu
thanh quyết toán ngày 13-7-2006) trong trường hp Công ty c phn C không
còn nhu cầu thuê 02 đầu máy k t ngày 20-8-2006 nữa thì đề ngh thanh quyết toán
tiền thuê 02 đầu máy cho thi gian còn li ca hợp đồng t ngày 01-8-2006 đến 31-
12-2006.
Ngày 04-9-2006, Công ty c phn C và Công ty D tiến hành lp Biên bn quyết
toán tiền thuê đầu máy; theo đó, hai bên cùng xác đnh tng s tin Công ty c phn
C phi tr cho Công ty D tính đến ngày 21-8-2006 là 511.539.505 đng.
Ngày 16-01-2007, Công ty c phần C đã thanh toán cho Công ty D s tin
511.539.505 đồng.
Ngày 18-3-2007, sau nhiu lần thương lượng không thành, Công ty D khi kin
yêu cu Tòa án buc Công ty c phn C phi thanh toán cho Công ty D s tin
403.000.000 đng tin lãi do chm thanh toán tính t ngày 21-8-2006 đến ngày
31-12-2006 theo quy định ca pháp lut. Tại phiên tòa sơ thẩm đại din ca nguyên
đơn rút yêu cầu buc thanh toán tin lãi do chm thanh toán.
Đại din ca Công ty c phn C trình bày:
Vic kết thc hin Hợp đồng s 1141/HĐ-CNQN ngày 10-4-2006 vi
Công ty D như nguyên đơn trình bày. Đến ngày 17-8-2006, do không còn nhu cu
s dụng 02 đầu máy đã thuê, Công ty c phần C đã công n gửi Công ty D đề
ngh chm dt hợp đồng trước thi hn. Công ty c phần C đã thanh toán cho Công
ty D 511.539.505 đng. Công ty c phần C không đồng ý thanh toán cho Công ty D
403.000.000 đồng không đúng thc tế, yêu cu Công ty D tính toán li. Công ty
c phn C ch chp nhn h tr 50% tng s khai nhưng phải đúng và phù hợp.
Ti Bản án kinh doanh, thương mại thẩm s 01/2012/KDTM-ST ngày 18-
01-2012, Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh quyết định:
159
Không chp nhn yêu cu của Công ty TNHH D đòi Công ty cổ phn C (nay là
Tng công ty c phn Tập đoàn I) phải thanh toán giá tr còn li ca Hợp đồng s
1141HĐ-CNQN ngày 10-4-2006 s tiền là 303.000.000 đồng và tin lãi chm tr
157.260.000 đồng.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định v án phí và quyn kháng cáo ca
các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 10-02-2012, Công ty TNHH D đơn kháng cáo bản án thẩm (du
bưu điện nơi gửi là ngày 25-02-2012).
Ti Quyết định không chp nhn vic kháng cáo quá hn s
87/2012/KDTMPT-QĐ ngày 17-5-2012, Tòa Phúc thm Tòa án nhân dân ti cao ti
Ni quyết định không chp nhn kháng cáo ca Công ty TNHH D, vi do
kháng cáo quá thi hạn quy định tại Điều 245 B lut T tng dân s.
Ngày 07-6-2012, Công ty TNHH D đơn đ ngh xem xét li theo th tc
giám đốc thẩm đối vi quyết định phúc thm nêu trên.
Ti Quyết định kháng ngh s 29/2015/KN-KDTM ngày 04-5-2015, Chánh án
Tòa án nhân n tối cao đ ngh Hội đồng Thm phán Tòa án nhân n ti cao t
x theo th tục giám đốc thẩm theo hướng hy Quyết định không chp nhn vic
kháng cáo quá hn s 87/2012/KDTMPT-ngày 17-5-2012 ca Tòa Phúc thm
Tòa án nhân dân ti cao ti Ni Bản án kinh doanh, thương mại thẩm s
01/2012/KDTM-ST ngày 18-01-2012 ca Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh; giao
h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh xét x lại theo đúng quy định ca
pháp lut.
Tại phiên tòa giám đốc thẩm, đại din Vin kim sát nhân dân ti cao nht trí
vi quyết đnh kháng ngh ca Chánh án Toà án nhân dân ti cao.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Ngày 10-4-2006, Công ty D cho Công ty c phần C thuê hai đầu máy v
thép lai dt tàu ra vào ti cng 10-10 cng Khe Dây Qung Ninh, hiu lc
t ngày kỦ đến ngày 31-12-2006 theo Hp đồng kinh tế s 1141/HĐ-CNQN. Trong
hợp đồng không tha thun v điều kin chm dt hp đồng. Tuy nhiên, đến ngày
17-8-2006, Công ty c phn C có Văn bn s 2349/INDEVCO thông báo chm dt
hợp đồng t ngày 20-8-2006 vi lỦ do “không nhu cầu thuê 2 đầu máy”. Thi
gian Công ty c phn C ra văn bản thông báo đến khi chm dt hợp đồng quá
ngắn, đã gây thiệt hi cho Công ty D do không th được hợp đồng khác thay thế
ngay. Li thuc v Công ty c phn C nên phi chu trách nhiệm đối vi khon thit
hại đã y ra cho Công ty D. Thit hi thc tế cn xem xét khon tin cho thuê
phương tiện trong thi gian còn li ca hợp đồng.
[2] Trước khi khi kiện, Công ty D đã có Công văn số 75CVCtyDG (không đề
ngày, tháng, ch ghi năm 2006) yêu cu Công ty c phn C thanh toán tin thuê 02
đầu máy t ngày 21-8-2006 đến 31-12-2006 vi tng s tiền 250.000.000 đồng.
Tại Công văn s 2774 INDEVCO ngày 17-10-2006, Công ty c phn C ch đồng ý
160
h tr chi tr lương công nhân lái tàu. Không đng ý nên ngày 18-3-2007, Công ty
TNHH D khi kin yêu cu Công ty c phn C phi thanh toán s tin 403.000.000
đồng (là s tiền cho thuê 02 đầu máy trong thi gian còn li ca hợp đồng). Như vậy,
đây có thể xem như là khoản thit hi thc tế nguyên đơn yêu cu bồi thường.
[3] Khi Tòa án cấp sơ thẩm th lỦ để xét x sơ thẩm li, Công ty D yêu cầu đòi
giá tr còn li ca hợp đồng t ngày 21-8-2006 đến ngày 31-12-2008 là 403.000.000
đồng và tin lãi. Do Công ty c phn C đã trả được 100.000.000 đồng n còn phi
thanh toán tiếp 303.000.000 đồng và tin lãi chm tr. Tòa án cp sơ thẩm cho rng
yêu cầu này là không có căn cứ nên không chp nhận vì cho đây là số tin giá tr còn
li ca hợp đồng chưa được thc hin. Mt khác, Tòa án cấp sơ thẩm còn nhn định
do Công ty D quyn yêu cu bồi thường thit hại nhưng Công ty D không u
cu nên không xem xét yêu cu của Công ty D là không đúng, ảnh hưởng đến quyn
li hp pháp ca Công ty D.
[4] Theo biên bản phiên tòa sơ thẩm ngày 18-01-2012, đi din Công ty D
mt ti phiên tòa nên phi biết ni dung quyết định ca Tòa án. Ngày 10-02-2012,
Công ty D mới đơn kháng cáo (dấu u điện nơi gửi ngày 25-02-2012, du
công văn đến ngày 27-02-2012) là đã quá hạn theo quy định tại Điều 245 B lut T
tng dân s. Tuy nhiên, Công ty D cho rng lý do kháng cáo quá hạn là do đại din
Công ty không nghe rõ ch tọa tuyên án là không có căn cứ theo quy định ti mc 5
phn I Ngh quyết s 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04-8-2006 ca Hội đồng Thm phán
Tòa án nhân dân tối cao. Do đó, Tòa án cp phúc thm không chp nhn kháng cáo
quá hn là đúng.
[5] Mc Quyết định không chp nhn vic kháng cáo quá hn s
87/2012/KDTMPT-ngày 17-5-2012 ca Tòa Phúc thm Tòa án nhân dân ti cao
ti Nội căn cứ, nhưng do bản án thẩm có hiu lc pháp lut theo quyết
định này, nên cũng cần phi hy c Quyết định không chp nhn vic kháng cáo quá
hn s 87/2012/KDTMPT-QĐ ngày 17-5-2012 ca Tòa Phúc thm Tòa án nhân dân
ti cao ti Ni Bản án kinh doanh, thương mại thm s 01/2012/KDTM-
ST ngày 18-01-2012 ca Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh; giao h vụ án cho
Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh xét x lại theo đúng quy định ca pháp lut.
các l trên, căn cứ vào khoản 3 Điều 297, khoản 1, 2 Điu 299 B lut T
tng dân s (sửa đi, b sung theo Lut s 65/2011/QH12 ngày 29/3/2011),
QUYT ĐNH:
1. Hy Quyết định không chp nhn vic kháng cáo quá hn s
87/2012/KDTMPT-ngày 17-5-2012 ca Tòa Phúc thm Tòa án nhân dân ti cao
ti Ni Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm s 01/2012/KDTM-ST ngày
18-01-2012 ca Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh xét x v án kinh doanh, thương
mi tranh chp hợp đồng cho thuê tài sn giữa nguyên đơn là Công ty TNHH D vi
b đơn là Công ty c phn C.
161