nh hưởng ca các ngun vn ti sinh kế ca
người Thái tái định cư Thy đin Bn V
xã Thanh Sơn, huyn Thanh Chương, tnh Ngh An1
Phm Quang Linh(*),
Nguyn Ngc Thanh(**)
Tóm tt: Người Thái tái định cư Thy đin Bn V ti xã Thanh Sơn, huyn Thanh
Chương, tnh Ngh An đã sinh sng đây được khong 15 năm (2009-2024). Theo nhn
xét ca đa s người dân, cơ s h tng và cuc sng hin nay ca h đã tt hơn nơi cũ,
tuy nhiên, so vi mt bng chung ca tnh Ngh An thì vn đang mc trung bình, t l
h nghèo còn cao, sinh kế còn gp nhiu khó khăn. Có nhiu nguyên nhân dn đến tình
trng trên: mt s h gia đình vn chưa được cp đủ đất để sn xut, thi tiết khí hu cc
đoan nh hưởng ti năng sut và sn lượng cây trng… Bài viết s dng lý thuyết sinh
kế bn vng ca V Phát trin quc tế Anh (DFID) vi 5 ngun vn (con người, t nhiên,
tài chính, xã hi, vt cht) nhm đánh giá hot động sinh kế và cuc sng hin nay ca
người Thái tái định cư trên địa bàn xã Thanh Sơn.
T khóa: Sinh kế, Ngun vn sinh kế, Người Thái, Tái định cư, Thy đin Bn V, Tnh
Ngh An
Abstract: Thai ethnic people has resettled by the construction of Ban Ve Hydropower
Plant in Thanh Son commune, Thanh Chuong district, Nghe An province for about 15 years
(2009-2024). Most people commented that although their current infrastructure and life
are better than in the old residence, compared to the general level of Nghe An province, the
lives of resettled people are still at an average level, the rate of poor households remains
high, and people’s livelihoods keeps facing many di culties. Many reasons lead to the
above situation, i.e., some households have not been given enough land for production,
extreme weather has a ected crop productivity and output. The paper uses the sustainable
livelihood theory of the UK Department for International Development (DFID) with fi ve
sources of capitals (human, natural, fi nancial, social, physical) to evaluate current life and
livelihood of resettled Thai people in Thanh Son commune.
Keywords: Livelihood, Capital for Livelihood, Thai Ethnic Minority, Resettlement, Ban
Ve Hydropower Plant, Nghe An Province 1
Ngày nhn bài: 07/3/2024; Ngày duyt đăng: 15/4/2024
1 Bài viết là kết qu nghiên cu ca Đề tài cp B “Sinh kế ca người Thái vùng tái định cư Thy đin
Bn V” do PGS.TS. Lê Hi Đăng ch nhim, Vin Thông tin Khoa hc xã hi ch trì, thc hin năm
2023-2024.
(*) TS., Vin Dân tc hc, Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam; Email: pqlinh.vass@gmail.com
(**) PGS.TS., Hi Dân tc hc và Nhân hc Vit Nam; Email: thanhvdth@gmail.com
23
nh hưởng ca các ngun vn...
1. M đầu
Phát trin thy đin Vit Nam trong
hơn hai thp niên qua đã đóng góp không
nh vào công cuc phát trin kinh tế ca
đất nước, nhưng cũng chính thy đin li
là tác nhân gây nh hưởng ln ti đời sng
sinh kế ca hàng trăm ngàn người do vn
đề di dân, tái định cư. Mc dù Nhà nước
đã ban hành nhiu chính sách nhm đảm
bo sinh kế cho người dân tái định cư, tuy
nhiên thc tế người dân b nh hưởng bi
thy đin đang phi đối mt vi nhiu thách
thc như thiếu đất canh tác, mâu thun đất
đai, thay đổi môi trường sng…
Nghiên cu tác động ca xây dng
thy đin đến sinh kế ca người dân sau
tái định cư ti Vit Nam là vn đề được
các t chc, các nhà nghiên cu hết sc
quan tâm như Trung tâm nghiên cu tài
nguyên thiên nhiên và môi trường (2001),
Khúc Th Thanh Vân (2007), Nguyn Th
Thúy (2010), Vi Văn An, Bùi Minh Thun
(2012), Trn Văn Hà (2012), Phm Quang
Hoan (2012), Dương Tun Hi (2013),
Nguyn Ngc Thanh (2016), Phm Quang
Linh (2017), Lê Hi Đăng, Phm Quang
Linh (2023)... Các nghiên cu đã ch ra
s thay đổi cuc sng ca người dân sau
tái định cư bi các d án thy đin Vit
Nam. Bên cnh nhng đim tích cc như
cơ s h tng, h thng an sinh được ci
thin, các tác gi cũng đề cp đến mt s
hn chế làm cho t l nghèo vn mc
cao như đất sn xut thiếu, cht lượng đất
không đảm bo để canh tác, nhà các khu
tái định cư còn nhiu bt cp...
Thu đin Bn V được khi công xây
dng t năm 2004 ti thượng ngun Nm
Nơn và vn hành vào năm 2010, nm ta
độ: 19°2022B 104°291″Đ. Đập chính và
nhà máy đin đặt ti Bn V, xã Yên Na,
huyn Tương Dương, tnh Ngh An. Ngoài
vai trò sn xut đin, công trình này còn
góp phn chng lũ hng năm cho vùng h
lưu, đồng thi đáp ng nhu cu nước sinh
hot cho người dân, ci thin môi trường
môi sinh và phát trin du lch... Mc dù
Thy đin Bn V mang li nhng li ích
to ln v nhiu mt nhưng đồng thi cũng
đặt ra nhng thách thc, tác động không
mong mun đến tài nguyên, môi trường và
các tc người hin đang sinh sng trong
vùng. Phm vi ngp ca lòng h thu đin
là 34 bn thuc 09 xã ca hai huyn Tương
Dương và K Sơn, vi tng s h dân b
nh hưởng là 2.949 h, 14.217 nhân khu
(trong đó dân tc Thái 2.445 h, dân tc
Khơ Mú 427 h, dân tc Ơ Đu 64 h
dân tc Kinh 13 h) (Ban Qun lý D án
thy đin 2, 2003: 6). Người dân b nh
hưởng bi Thu đin Bn V được b trí tái
định cư ti ba huyn gm Thanh Chương,
Tương Dương và K Sơn ca tnh Ngh
An. Ti huyn Thanh Chương, gn như
toàn b người dân tái định cư tp trung ti
2 xã Thanh Sơn và Ngc Lâm. Bài viết tp
trung phân tích sinh kế ca người Thái tái
định cư xã Thanh Sơn da trên nhng
thông tin được nhóm tác gi thu thp đầu
năm 2024 trong quá trình đin dã (kết qu
phng vn sâu - PVS, tho lun nhóm
- TLN, sao chp s sách, ly các tài liu
th cp…) ti 2 thôn Thanh Tiến và Thanh
Dương, xã Thanh Sơn.
2. nh hưởng ca các ngun vn đến sinh
kế ca người Thái ti địa bàn kho sát
Vit Nam, khong hơn hai chc
năm tr li đây, các tiếp cn sinh kế bn
vng, đặc bit là khung sinh kế bn vng
ca V Phát trin quc tế Anh (Department
for International Development - DFID)
thường xuyên được tho lun và ng dng
trong các nghiên cu v sinh kế ca người
dân vùng dân tc thiu s. Khung sinh
kế bn vng ca DFID (1999) cho rng,
con người da vào 5 loi ngun vn để
gim nghèo và đảm bo sinh kế ca mình,
gm: Ngun vn t nhiên; Ngun vn con
người; Ngun vn xã hi; Ngun vn vt
cht; Ngun vn tài chính.
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 5.2024
24
2.1. nh hưởng ca ngun vn con người
Ngun vn con ngườ i mt trong
nh ng yế u t quan trng trong sinh kế c a
h gia đình, b i l trong b t k loi hì nh
s n xu t nà o, con ngườ i luôn trc tiế p tá c
động lên cá c đố i tượng s n xu t để t o ra
s n ph m cu i cù ng. Ngun vn con ngườ i
d i dà o mt li thế trong vic thú c đẩ y
sinh kế h và phá t tri n kinh tế - xã hi c a
địa phương.
Tính đến cui năm 2023, xã Thanh
Sơn có 967 h người Thái vi 4.108 nhân
khu, chiếm 70,8% tng dân s toàn xã
(UBND xã Thanh Sơn, 2023b). Bình quân
mi h có 4,2 nhân khu, trong đó khong
2/3 trong độ tui lao động (t 15 đến 62
tui), 1/3 ngoài độ tui lao động (PVS cán
b chuyên trách thng kê xã Thanh Sơn).
Đa s người lao động có sc khe tt, s
lao động b m đau thường xuyên chiếm
t l thp, đây là đim mnh trong ngun
nhân lc ca các h tái định cư Thanh
Sơn (PVS cán b y tế xã Thanh Sơn).
Cht lượng ngun lao động ca người
Thái được biu hin qua trình độ hc vn.
Kho sát ca nhóm tác gi đối vi 97 ch
h ti thôn Thanh Tiến cho thy, 8 ch h
có trình độ hc vn lp 12 (7,7 %); 41 ch
h có trình độ hc vn lp 9 (39,3 %); 48
ch h có trình độ hc vn t lp 5 đến
lp 8 (53%); thôn Thanh Dương có 298 h,
1.229 người, trong đó ch h có trình độ
hc vn lp 12 t 18 đến 30 tui chiếm t
l 30%; ch h t 40 đến 60 tui có trình
độ hc vn trung hc cơ s là 30%, trình
độ hc vn tiu hc là 70%. Nhìn chung,
đa phn ch hđộ tui t 18 đến 40 và
có hc vn bình quân khong hết lp 9 (hết
cp trung hc cơ s). S người chưa thành
tho tiếng ph thông ch yếu là người già
trên 70 tui, đa phn là ph n. Vi trình
độ như vy, vic tiếp thu ng dng các tiến
b k thut mi trong sn xut và phát trin
sinh kế ca các nhóm h này gp nhiu
thun li.
Tuy nhiên, s lao động đã được đào
to t trung cp tr lên (t khi còn quê
cũ) chiếm t l thp, khong 30% lao động
đã được d ít nht mt ln tp hun (chăn
nuôi, trng trt...) do Trung tâm Khuyến
nông ca huyn t chc.
nh hưởng ca ngun vn con người
còn được xem xét ý kiến đánh giá ca
người dân v kh năng tiếp cn giáo dc và
y tế. Trong các cuc TLN ca chúng tôi, đa
s người dân đều cho rng tình hình giáo
dc được ci thin đáng k sau tái định cư.
Đây là mt trong nhng yếu t tích cc
trong quá trình tái định cư, mang li cơ hi
hc tp cao hơn cho lp tr sau này. Vic
tiếp cn dich v y tế và chăm sóc sc khe
cũng được người dân đánh giá cao. Giao
thông thun tin hơn, gn trung tâm xã đã
h tr người dân trong quá trình chăm sóc
sc khe.
2.2. nh hưởng ca ngun vn t
nhiên
Đất sn xut được xem là ngun vn
quan trng cho phát trin kinh tế h gia đình.
Đất đai cho phép người dân phát trin chăn
nuôi, trng trt nhm đảm bo an ninh lương
thc và xây dng cuc sng mi. Trước tái
định cư, hot động sinh kế ca người Thái
ch yếu là sn xut nông nghip, trong đó
canh tác nương ry là ch đạo, din tích đất
canh tác bình quân ca các h dao động t
3-10 ha, thm chí mt s h có hơn 30 ha.
Sn phm canh tác nương ry bao gm:
lúa nương, ngô, sn và các loi đậu. Ngoài
ra, các h còn chăn nuôi trâu, bò, ln… và
trng keo (khong t 2-3 ha/h). Trng keo
và chăn nuôi là nhng hot động sinh kế
quan trng, góp phn tăng thêm thu nhp và
trang tri cho cuc sng ca các gia đình.
Đến nơi tái định cư, tng din tích t
nhiên ca xã là 7.402,53 ha. Các loi đất so
vi tng din tích t nhiên c th như sau:
- Din tích đất nông nghip 6.945,23 ha,
chiếm 93,82% tng din tích dt t nhiên
ca xã, trong đó:
25
nh hưởng ca các ngun vn...
+ Đất sn xut nông nghip 1.894,19 ha,
chiếm 25,59%;
+ Đất trng lúa 125.66 ha, chiếm 1,7%;
+ Đất trng cây hng năm khác 77,79
ha, chiếm 1,05%;
+ Đất trng cây hng năm 203,45 ha,
chiếm 2,75%;
+ Đất trng cây lâu năm 1.690,74 ha,
chiếm 22,84%;
+ Đất lâm nghip 5.025,6 ha, chiếm
67,89%;
+ Đất rng sn xut 2.886,63 ha, chiếm
39%;
+ Đất rng phòng h 2.138,97 ha, chiếm
28,9%;
+ Đất nuôi trng thy sn 24,52 ha,
chiếm 0,33%;
+ Đất nông nghip khác 0,92 ha, chiếm
0,01%.
- Din tích đất phi nông nghip 334,68
ha, chiếm 4,52% tng din tích đất t nhiên
ca xã, trong đó:
+ Đất 40,82 ha, chiếm 0,55%;
+ Đất chuyên dùng 135,14 ha, chiếm
1,83%;
+ Đất cơ s tín ngưỡng: 0,43 ha, chiếm
0,01%;
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang l:
12,53 ha, chiếm 0,17%;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rch, sui:
144,24 ha, chiếm 1,95%;
+ Đất có mt nước chuyên dùng: 1,51
ha, chiếm 0,02%.
- Din tích đất chưa s dng 122,62
ha, chiếm 1,66% (UBND xã Thanh Sơn,
2023a: 3).
Nhìn chung, sau tái định cư, phn ln
din tích các loi đất ca người dân đã
gim đi rõ rt. S gim thiu đất đai đe da
nghiêm trng đến an ninh lương thc và
thu nhp ca h gia đình.
V khí hu, nơi tái định cư khí hu rt
khc nghit, nên người dân thường ch làm
được 1 v lúa mi năm. V mùa đông và
mùa xuân có sương mui, gió lnh, ít mưa
khiến cây trng chm phát trin. Bên cnh
đó, bão lũ xy ra liên tiếp vào mùa mưa,
hn hán din ra thường xuyên vào mùa khô
đã nh hưởng xu ti vic tiếp cn ngun
tài nguyên ca người dân.
Ngun nước là mt trong nhng khó
khăn ln đối vi người dân tái định cư. Mt
s bn tái định cư nơi đất dc, vùng đồi
núi cao, nên vic đào giếng để ly nước
sinh hot rt khó khăn. Mt s bn tuy có
th đào giếng nhưng vào mùa khô hn thì
ngun nước cn kit, nh hưởng không nh
ti đời sng ca nhân dân.
2.3. nh hưởng ca ngun vn tài chính
Ngun vn tài chính đóng vai trò rt
quan trng đối vi người dân sau tái định
cư. Tài sn tài chính ca người dân nhng
năm đầu tái định cư là ngun tin được đền
bù và hot động h tr khác. Mi h được
h tr như sau:
- V lương thc: h tr 3 năm đầu, mi
năm 4 tháng, mi tháng 30 kg go/người;
- V chăn nuôi: 2.000.000 đồng (h tr
mt ln năm đầu v khu tái định cư);
- V y tế: 100.000 đồng (h tr mt ln
khi v khu tái định cư);
- V đin thp sáng: 10.000 đồng/
người x 3 tháng;
- V giáo dc: hc sinh ph thông các
cp được h tr 1 b sách giáo khoa không
thu tin trong năm hc đầu tiên ti nơi mi;
- H tr tin đào, khoan giếng;
- H tr tin khai hoang đất sn xut;
- Chi tr tin h tr 24 tháng lương thc;
- H tr v phát trin sn xut, h
tr cây ngn ngày (UBND huyn Thanh
Chương, 2021: 2).
Vi s h tr ca Nhà nước, người dân
tái định cư bước đầu n định cuc sng. Mt
s mô hình sn xut, chăn nuôi, dch v
hiu qu kinh tế xut hin, đã to vic làm
và thu nhp n định. Nhiu h nông dân
đã thích ng dn vic áp dng khoa hc k
thut, đưa ging cây trng, vt nuôi có năng
sut, cht lượng vào sn xut. Cơ cu kinh tế
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 5.2024
26
có s chuyn đổi, trong đó nông - lâm - ngư
nghip t l 69%; dch v t l 25%; công
nghip xây dng t l 6%. Thu nhp trung
bình ca mt gia đình là 19,481 triu đồng/
h/năm (4,594 triu đồng/người/năm). Nhìn
chung, ngun thu nhp ch yếu ca các gia
đình tái định cư ti t vic bán các sn phm
trng trt, chăn nuôi, trng và khai thác cây
lâm nghip, lương và tr cp, dch v
làm ăn xa cũng góp phn quan trng trong
ngun thu nhp ca người dân (UBND xã
Thanh Sơn, 2023).
Hin nay, xã Thanh Sơn mt s gia
đình trng chè, mi năm thu hoch thành
8 đợt, mi đợt thu v được 12 triu đồng,
trung bình thu được 100 triu đồng/năm
(Lê Hi Đăng, Phm Quang Linh, 2023).
Ngun thu ca h gia đình được đầu tư cho
mua đất, máy móc thiết b phc v sn xut
(máy bơm, máy cày, máy gt lúa…).
Qua TLN cho thy, hu hết các ý kiến
ca người dân đều phn ánh rng h thiếu
vn để đầu tư cho sn xut các mc độ
khác nhau, trong khi đó kh năng tiếp cn
các ngun vn ca các h còn rt hn chế
và khó khăn.
Vic vay vn ca các h gia đình ch
yếu t ngân hàng, vay người thân, h hàng,
vay tín dng t do vi lãi sut cao. Tuy
nhiên, nhiu h không th vay được tin t
bt k ngun nào vì nhiu lý do khác nhau,
đây thc s là mt khó khăn rt ln để phát
trin sn xut.
Nguyên nhân ca tình trng thiếu vn
ca các h bao gm: người dân ít có tích
lu t sn xut; tâm lý không dám vay ngân
hàng vì lo s không tr được; không có tài
sn thế chp để vay vn ngân hàng thương
mi; không có kh năng tr lãi cao khi vay
ngân hàng thương mi hoc tín dng t do.
Ti xã Thanh Sơn khi có nhu cu v
vay vn, gn như 100% người dân đều tìm
đến Ngân hàng Chính sách xã hi đầu tiên.
Tuy nhiên, mc cho vay ti đa ca Ngân
hàng Chính sách xã hi dành cho người
dân cũng ch là 100 triu đồng/h đối vi
h có giy chng nhn quyn s dng đất.
Bên cnh đó, ngun vn ca Ngân hàng
Chính sách xã hi cũng ch dành cho h
nghèo, cn nghèo và mt s đối tượng đặc
thù. Các đối tượng khác không được vay t
ngun này, nên cũng nh hưởng đến phát
trin kinh tế ca h gia đình.
2.4. nh hưởng ca ngun vn xã hi
Vi phương thc chuyn dân tái định
cư cđến nơi mi, nên quan h gia
đình, dòng h, láng ging cơ bn vn được
duy trì gn như nguyên vn.
Mi quan h trong gia đình, dòng h
ca người Thái th hin qua các nghi l
đời người như làm vía, cưới xin, mng
th, đám tang, gi chp.... Có th nói,
trong phong tc ca người Thái gm ba yếu
t gia đình, dòng h, quan h láng ging
đều quan trng như nhau trong vic h tr
c v mt tình cm và vt cht. Trong tang
ma, hay có thành viên hon nn thì các gia
đình trong bn đều có mt để chia s, giúp
đỡ. Quan nim “vic hàng xóm là vic ca
mình, vic nhà mình là vic hàng xóm” đã
tr thành nn nếp, tp quán xưa nay người
Thái. Theo tp quán, nhng người đến giúp
vic đám tang, dng nhà mi, cưới hi s
gác mi công vic ca mình mà không h
bn tâm. Đoàn kết, tương tr giúp đỡ nhau
nhng lúc khó khăn như mt quy ước mà
mi thành viên trong cng đồng luôn có ý
thc t nguyn thc hin.
Mi quan h trong cng đồng người
Thái còn được m rng qua các hình thc
khác như chia s thông tin v kinh nghim,
cách thc chăn nuôi, trng trt, các thông tin
v mua bán, sn xut.
Quan h láng ging ca người Thái
nói chung, cũng như người Thái tái định
cư xã Thanh Sơn là mi quan h bn
cht, “đồng cam cng kh” cùng chia s
vui bun trong cuc sng và cùng quan tâm
đến nhng vn đề liên quan mt thiết đến
cuc sng.