Thc trng và nguyên nhân bo lc gia đình
Vit Nam hin nay
Bùi Th Hng(*)
Nguyn Th Thu Nguyt(**)
Tóm tt: Bo lc gia đình là mt vn đề xã hi được c thế gii và Vit Nam quan tâm
thi gian qua. Đặc bit trong giai đon din ra đại dch Covid-19, vn nn này li mt
ln na làm dy lên làn sóng phn n t dư lun xã hi. Theo kết qu Điu tra quc gia
v Bo lc đối vi ph n Vit Nam được B Lao động - Thương binh và Xã hi, Tng
cc Thng kê và Qu Dân s Liên Hp Quc ti Vit Nam (UNFPA) thc hin năm 2019,
có 31,6% ph n phi chu ít nht mt hình thc bo lc trong 12 tháng; c 3 ph n thì
có gn 1 người (32%) b chng bo lc th xác hoc bo lc tình dc; bo lc gia đình
vi ph n gây thit hi 1,8% GDP (tăng 0,2% so vi năm 2012)(B Lao động - Thương
binh và Xã hi, Tng cc Thng kê và UNFPA, 2020). Bo lc gia đình xut phát t nhiu
nguyên nhân khác nhau và để li nhng hu qu vô cùng nghiêm trng v th cht, tinh
thn, kinh tế không ch đối vi người b hi mà còn nh hưởng trc tiếp ti gia đình và
toàn xã hi. Da trên các ngun tài liu th cp, bài viết tng quan v thc trng và
nguyên nhân bo lc gia đình Vit Nam trong khong 10 năm tr li đây.
T khóa: Bo lc gia đình, Hôn nhân, Vit Nam1*)
Abstract: In recent years, domestic violence has become an issue of concern to the whole
world and Vietnam. Especially during the Covid-19 pandemic, it has again sparked a
wave of anger from public opinion. The results of the National Violence Against Women
Survey conducted by the Ministry of Labor, Invalids and Social A airs, the General
Statistics O ce, and the United Nations Population Fund in Vietnam in 2019 revealed a
31,6 % of women experiencing at least one form of violence in the past 12 months. Nearly
1 in 3 women (32%) experienced physical or sexual violence from their husbands. In
2019, domestic violence against women caused a loss of 1.8 % of GDP (+0.2% compared
to 2012) (Ministry of Labor, Invalids and Social A airs, GSO, UNFPA, 2020). Domestic
violence comes from many di erent causes and leaves extremely serious physical, mental,
and economic consequences not only to the victims but also directly a ects families and
the whole society. Based on secondary sources, the article overviews the current situation
and causes of domestic violence in Vietnam over the past 10 years.
Keywords: Domestic Violence, Marriage, Vietnam
Ngày nhn bài: 02/3/2024; Ngày duyt đăng: 15/6/2024
(*), (**) ThS., Vin Thông tin Khoa hc xã hi, Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: buihongxhh@gmail.com
39
Thc trng và nguyên nhân…
1. M đầu
Bo lc gia đình (BLGĐ) là hành vi
c ý ca thành viên gia đình gây tn hi
hoc có kh năng gây tn hi v th cht,
tinh thn, tình dc, kinh tế đối vi thành
viên khác trong gia đình (Khon 1, Điu
2 Lut Phòng, chng BLGĐ năm 2022)1.
Nhiu năm tr li đây, vn nn BLGĐ vn
tn ti và thm chí có nhng giai đon có
xu hướng gia tăng. Theo s liu thng kê
được tng hp t báo cáo ca các tnh,
thành trong c nước, trong giai đon 2009-
2019, tng s v BLGĐ đã phát hin trên
c nước là 297.498 v, trong đó năm 2019
là 8.176 v (B Văn hóa, Th thao và Du
lch, 2023). Nguyên nhân dn đến BLGĐ
vô cùng đa dng, có th xut phát t nhn
thc, mâu thun trong ng x, khác bit
trong li sng gia các thành viên gia
đình, hay do nhng thói quen thiếu lành
mnh ca các thành viên trong gia đình,
v.v… Trong bài viết này, chúng tôi tp
trung thông tin v thc trng và nguyên
nhân BLGĐ Vit Nam hin nay.
2. Thc trng bo lc gia đình
Tình trng BLGĐ ngày càng din biến
phc tp và có xu hướng gia tăng vi mc
độ vô cùng nghiêm trng. K t khi Lut
Phòng, chng BLGĐ năm 2007 có hiu
lc, s v BLGĐ trên c nước tuy có gim
v s lượng nhưng tính cht nghiêm trng
ca các v li mc báo động. Nhiu
v bo lc có tính cht nguy him, gây
thit hi ln v người và vt cht. Theo
thng kê ti Hi ngh tng kết 10 năm thi
hành Lut Phòng, chng BLGĐ (2008-
2018), vn nn BLGĐ Vit Nam đã làm
tn hi tinh thn, nh hưởng ti kinh tế
1 Xem: Lut s 13/2022/QH15 ca Quc hi: Lut
Phòng, chng BLGĐ, ban hành ngày 14/11/2022,
có hiu lc t ngày 01/7/2023.
và năng sut lao động, ước tính gây thit
hi khong 1,77% GDP mi năm (Lê Th
Hng Nhiên và Trn Thin Khiêm, 2020).
Các v án liên quan đến BLGĐ được cơ
quan tư pháp tiếp nhn năm 2014 là 31.528
v, năm 2015 là 33.966 v. Riêng tòa án,
t năm 2008-2018 đã gii quyết 1.384.660
v ly hôn, trong đó có 1.060.767 v xut
phát t nguyên nhân BLGĐ như b đánh
đập, ngược đãi, v hoc chng nghin ma
túy, rượu chè, c bc, ngoi tình (chiếm
76,6% các v án ly hôn) (Xem: Nguyn
Th Trang, 2020: 83-84).
Thêm vào đó, dch Covid-19 đã làm
trm trng thêm tình trng BLGĐ Vit
Nam thi gian qua. Kết qu nghiên cu v
tác động ca dch Covid-19 đến BLGĐ
Hà Ni năm 2020 vi 303 ph n trong độ
tui t 18-60 cho thy, s ph n b bo lc
kinh tế, th cht, tinh thn và tình dc ln
lượt là 34%, 58,75%, 87,79% và 25,08%.
Các kết qu trong nghiên cu này đều
cao hơn đáng k so vi kết qu ca điu
tra quc gia năm 2019 do B Lao động -
Thương binh và Xã hi (LĐTBXH), Tng
cc Thng kê (TCTK) và Qu Dân s Liên
Hp Quc ti Vit Nam (UNFPA) thc
hin (Trn Th Phương Tho và cng s,
2022).
2.1. Bo lc th cht
Cho đến nay, trong các nghiên cu v
BLGĐ, bo lc gia người chng đối vi
người v có th thy là dng bo lc ph
biến nht. Hành vi người chng gây ra ch
yếu và ln nht là bo lc v th cht; đây
là dng d nhn thy và b lên án mnh m.
Kết qu Điu tra quc gia v Bo lc đối
vi ph n Vit Nam năm 2019 vi 5.976
ph n và tr em gái cho thy, t l bo
lc th xác do chng/bn tì nh gây ra trong
đời đối vi ph n là 26,1%, tương ng vi
hơn 1/4 s ph n tham gia kho sát. Nghĩa
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 7.2024
40
là , c 4 ph n thì có 1 ph n đã b bo
lc th xác ít nht mt ln trong đời. Điu
đáng lo ngi là , hơn 26% ph n đã tng
b gây bng hoc b bóp c và hơn 25,2%
tng b đánh cho biết vic nà y đã xy ra
nhiu ln (Dn theo: B LĐTBXH, TCTK
và UNFPA, 2020).
S liu thng kê t năm 2013 đến hết
năm 2017 ca Lê Th Hng Nhiên và Trn
Thin Khiêm (2020: 83) cũng ch ra, trên
c nước xy ra 139.395 v BLGĐ, trong đó
bo lc thân th là 69.133 v.
Tr em cũng là đối tượng thường
xuyên b bo lc th cht trong gia đình.
Theo thng kê chưa đầy đủ ca V Gia
đình (B Văn hóa, Th thao và Du lch),
t năm 2011 đến 2015, trên c nước có
đến 157.859 v BLGĐ, trong đó có 17.586
là tr em, chiếm 11,14% (Dn theo: Tho
Nguyn, 2016). Đặc bit, trong giai đon
din ra dch Covid-19, t l tr em b bo
hành trong gia đình có chiu hướng gia
tăng. Theo báo cáo ca Tng đài 111, tr
em b bo lc bi người thân trong gia đình
chiếm t l cao nht vi 72,84%, tăng 5,3%
so vi năm 2020 (Xem: Nht Minh, 2022).
V hình thc bo lc, kết qu kho sát v
BLGĐ năm 2017 ti 5 tnh (Ninh Bình,
Lào Cai, Tha Thiên-Huế, Đắk Lk và An
Giang) ca Đặng Th Hoa (2020) cho thy,
trong tng s 495 tr em độ tui t 10-
15, có 69,5% cho biết đã tng b cha m x
pht bng bt k hình thc bo lc nào như
đánh, đấm, đạp, tát,… T l tr em đã tng
b cha m đánh bng roi hoc các vt dng
khác chiếm cao nht (60,8%), tiếp theo là
tát vào mt (10,5%).
2.2. Bo lc tinh thn
Nhiu nghiên cu ch ra rng, bo lc
tinh thn din ra khá ph biến trong các gia
đình thuc các khu vc địa lý khác nhau.
Hình thc bo lc này gây ra nhng tn
thương tâm lý nng n, biu hin các triu
chng ri lon căng thng sau sang chn,
trm cm, lo âu và stress. Kết qu nghiên
cu trên 160 h gia đình thành ph Huế
năm 2019 cho thy, trong s các nn nhân
được hi b bo hành thì bo lc tinh thn
nhiu nht, vi 94,4%; bo lc th xác thp
hơn, nhưng vn cao, vi 52,9% (Võ Th
Phương Tho và cng s, 2020).
Người cao tui và tr em là đối tượng
thường xuyên phi hng chu các hành vi
bo lc tinh thn trong gia đình. Kết qu
kho sát năm 2017 vi tng s 922 người
cao tui Vit Nam cho thy, có 75 người
tng b bo lc (chiếm 8,1%), trong đó bo
lc tinh thn là 6,8%. Có 8,3% n cao tui
tng b bo lc và t l nam cao tui b bo
lc là 7,9%. Trong s 75 người cao tui đã
tng b bo lc (35 nam và 40 n) có 63
người (84%) đã tng b bo lc tinh thn
như không được quan tâm hi han v tình
cm, b ngăn cm tham gia các hot động
cng đồng/tôn giáo, coi thường, hn láo,
hn chế giao tiếp,... (Theo: Lê Ngc Lân,
2019: 75). Hình thc bo lc tinh thn xy
ra nhiu nht vi người cao tui thường
là hn láo, lăng m, s nhc. Người gây ra
bo lc thường là con đẻ, con dâu và con r
(Nguyn Hu Minh, 2019: 11).
Trong thi đim bùng phát dch
Covid-19, c Vit Nam và thế gii cùng
ghi nhn s gia tăng mnh ca vn nn bo
lc tr em trong gia đình. Kết qu kho sát
nhanh thc hin bi Trường Đại hc Y Hà
Ni ch ra, c 3 tr em thì có 2 tr chu bo
lc trong thi gian dch Covid-19. Bo lc
tinh thn là ph biến nht vi t l 66,9%,
bo lc th cht chiếm 39,1% và xâm hi
tình dc là 10%. Nhng con s này ch
b ni ca tng băng. Phn chìm ca nó
thc cht là nhng tra tn tinh thn trong
gia đình đối vi tr mà dường như các bc
41
Thc trng và nguyên nhân…
cha m không nhn biết được, đó chính là
nhng hành động mà mình đang thc hin.
Hay hàng lot các kênh video độc hi, bo
lc đang tràn lan trên mng xã hi, chiếu
công khai, nhi nhét nhng điu xu, nguy
him vào đầu con tr nhưng vn chưa biết
khi nào được dp b (Ngc Mai, 2021).
Mt s nghiên cu cho thy, nn nhân
ca hình thc bo lc tinh thn trong gia
đình là nam gii (người chng trong gia
đình). Theo kết qu kho sát v BLGĐ ca
Đặng Th Hoa (2020: 147) năm 2017 vi
1.603 h gia đình: có 28,7% người chng
b v bo lc trong 12 tháng qua. T l
này cao hơn so vi 3% bo lc ca v đối
vi chng trong cuc điu tra năm 2010.
Các hình thc bo lc do người v gây ra
vi chng thường ch là bo lc tinh thn
mc độ thp. C th là các hình thc
“gây s cãi nhau” (19,9%), “im lng, pht
l” (9,5%), “kim soát tài chính” (4,1%),
“ghen” (3,1%), “da nt” (3,1%),…
2.3. Bo lc tình dc và bo lc kinh tế
So vi hai hình thc bo lc th cht
và bo lc tinh thn thì bo lc kinh tế
bo lc tình dc tuy chiếm t l thp nhưng
vn còn tn ti trong mt s gia đình hin
nay. Kết qu nghiên cu trên 160 h gia
đình thành ph Huế năm 2019 ch ra,
bo lc tình dc và bo lc kinh tế din ra
tương đối thường xuyên trong gia đình vi
t l ghi nhn các nn nhân đã tng tri qua
dng bo lc này là 18,1% và 21,5% (Võ
Th Phương Tho và cng s, 2020).
Kết qu Điu tra quc gia v Bo lc
đối vi ph n Vit Nam năm 2019 (B
LĐTBXH, TCTK và UNFPA, 2020) cũng
cho thy, t l ph n b bo lc tình dc do
chng/bn tình gây ra trong 12 tháng qua
cao nht là nhóm tui t 30-34, chiếm
8,3%, thp nht là nhóm tui t 55-60,
chiếm 2,4%. T l nn nhân bo lc tình
dc cao nht nhóm ph n dân tc Nùng
(23,8% trong đời và 17,3% trong 12 tháng
qua) và dân tc Dao (15,8% trong đời và
12% trong 12 tháng qua). Đối vi bo lc
kinh tế, kết qu nghiên cu cũng ch ra t l
ph n b bo lc kinh tế bi người chng/
bn tình xy ra trong 12 tháng qua là khá
thp. C th, hành vi “cm đi làm hoc
kiếm thu nhp” chiếm 6,4%, “ly mt tin
lương hoc s tiết kim ca ph n” chiếm
2,5%, “không đưa tin” chiếm 3%, “phi
xin phép chi tiêu” chiếm 1,9%,…
Mc dù ít được quan tâm nghiên cu
nhưng bo lc kinh tế đang gây ra nhng
nh hưởng nghiêm trng đến cuc sng gia
đình. Kết qu nghiên cu v BLGĐ
Ni năm 2014 trên 380 ph n t 18 đến
trên 50 tui cho thy rõ thc tế trên (Xem:
Đặng Th Bích Hng, 2015: 42). C th,
trong s nhng ph n b chng gây bo
lc kinh tế k t khi kết hôn, ph biến nht
là vic người chng “đập phá, làm hư hng
tài sn riêng ca v hoc tài sn chung ca
gia đình”, chiếm 80,4%; tiếp đến là “t
chi đưa tin cho v để trang tri các chi
phí chung cho gia đình, ngay c khi chng
có tin để tiêu vào mc đích khác”, chiếm
34,8%; “chiếm đot các khon thu nhp,
tin tiết kim ca v hoc kim soát thu
nhp ca v nhm khiến v phi ph thuc
tài chính”, chiếm 28,3%; “buc v phi lao
động quá sc”, chiếm 4,3%.
Đối vi bo lc tình dc, nn nhân ca
loi hình bo lc này thường là n. Tuy
nhiên, không ít trường hp người chng
rơi vào tình cnh đó. Ph n gp khó khăn
hơn khi tiết l nhng tri nghim bo lc
tình dc so vi nhng tri nghim bo lc
th xác. Trong các bui phng vn, có
10% ph n tng kết hôn cho biết h đã
b bo lc tình dc trong đời và 4% cho
biết đã b bo lc tình dc trong 12 tháng
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 7.2024
42
qua. Đáng chú ý là bo lc tình dc hin
ti không thay đổi nhiu nhng nhóm
tui khác nhau (ti 50 tui) và trình độ
hc vn ca ph n (Xem: Nguyn Th
Trang, 2016).
Như vy, có th thy tình trng BLGĐ
thi gian qua vn còn tn ti khá ph biến
mi tng lp xã hi vi các hình thc
bo lc khác nhau. Nn nhân ca các v
BLGĐ trong các nghiên cu đa phn là
ph n, tr em, người cao tui trong gia
đình, còn nam gii chiếm t l thp. Bo
lc th cht và bo lc tinh thn là hình
thc bo lc din ra ph biến hơn so vi
các hình thc bo lc khác trong gia đình
hin nay.
3. Nguyên nhân bo lc gia đình
BLGĐ được xem là mt trong nhng
tác nhân chính làm tan v hôn nhân, hnh
phúc gia đình. Nó có th khi ngun t yếu
t ch quan hoc khách quan, được phn
ánh dưới nhiu chiu cnh khác nhau như
do nhn thc, áp lc kinh tế, mâu thun
trong ng x gia các thành viên,...
3.1. Nguyên nhân ch quan
Vn nn BLGĐ mt phn là do nhn
thc hn chế ca chúng ta v vn đề gii,
bt bình đẳng gii. BLGĐ chính là mt
biu hin ca s bt bình đẳng gii. Theo
Đặng Th Hoa (2018), mt trong nhng
biu tượng liên quan đến vn đề gii và
BLGĐ chính là định kiến gii trong quan
h gia các thành viên ca cng đồng và
phân công lao động trong xã hi, gia đình.
Nhng quan nim, hành vi đó đã tr thành
khuôn mu, rt khó thay đổi trong nhn
thc và trong các mi quan h gia đình,
cng đồng. Trong văn hóa Vit Nam, người
ph n thường được gán vào v trí là người
cai qun, chăm lo công vic gia đình, còn
nam gii là tr ct gánh vác nhng công
vic chính yếu trong gia đình. Nếu như mt
trong hai người không hoàn thành được vai
trò ca mình thì có th dn đến xung đột,
bo lc. Yếu t gia trưởng người đàn
ông/người chng trong gia đình cũng dn
đến các hành vi BLGĐ.
Thêm vào đó, nhn thc ca mi
người v vn đề bình đẳng gii chưa thng
nht nên vai trò ca người ph n trong
gia đình vn b xem nh, quyn bình đẳng
trong hôn nhân và gia đình chưa được
đảm bo dn đến vn nn BLGĐ vn
còn tn ti. Tư tưởng “trng nam khinh
n”, coi nhng công vic hng ngày như
chăm sóc gia đình, con cái… là ca ph
n, còn quyn quyết định “công to, vic
ln” trong nhà thuc v nam gii... khiến
người ph n phi đảm đương, quán
xuyến quá nhiu vic. H va phi tròn
vai công vic xã hi trong khi vn phi
hoàn thành tt thiên chc ca người v,
người m trong gia đình. Nam gii được
to nhiu điu kin, cơ hi phát trin hơn
và t cho rng mình có c quyn “dy v,
con” theo mi cách (Nguyn Hng, Bình
Minh, 2020).
Ngoài ra, do trình độ nhn thc và s
hiu biết v pháp lut còn hn chế nên nhiu
người cho rng cha m có quyn đánh đập,
chi mng con cái, chng có quyn đánh
v… Trong khi đó, nhiu ph n, người
già cũng không nhn thc được đầy đủ
quyn ca mình nên không dám đấu tranh
mà cam chu bo lc. Ngay c nhng gia
đình có hc thc cao, am hiu v pháp lut
thì BLGĐ cũng vn xy ra. Hay nhn thc
ca cng đồng coi BLGĐ là chuyn riêng
ca mi nhà, “đèn nhà ai ny rng” nên
ít có s can thip kp thi, ch nhng lúc
v vic gây hu qu nghiêm trng mi lên
tiếng, can ngăn. Kết qu Điu tra quc gia
v Bo lc đối vi ph n Vit Nam năm
2019 cho thy, gn mt na (49,6%) ph