MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHÓM 4
- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
Giảng viên: TS Võ Thị Quý
Lp: Cao học Đêm 10 K20
Nhóm: 4
Niên khoá 2010 – 2013
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHÓM 4
- 2 -
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT, TĂNG
TRƯỞNG GDP VÀ LẠM PHÁT LÊN TLỆ THU
NHẬP LÃI CẬN BIÊN (NIM) TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
I. Đặt vấn đề
- Trong lĩnh vực ngân hàng, t lthu nhập lãi cn biên (NIM) vai trò rất
quan trng, đặc biệt là đối với hệ thống c ngân hàng thương mại (NHTM)
Việt Nam, bởi trong cơ cấu hoạt động của các NHTM Việt Nam, tỷ lệ thu từ lãi
còn chiếm tỷ lệ rất cao (khoảng 70%) trong khi thu từ dịch vụ chỉ chiếm khoảng
30%.
- Việc nghiên cu c yếu tố tác động lên hsố này đã được tiến hành nhiều
khu vực trên thế giới như các quốc gia ở Bắc Mỹ, các ớc phát triển, các nước
Đông Nam Á…tuy nhiên c nghiên cu này đã chỉ ra rằng các yếu tố tác động
lên hsố thu nhập lãi cn biên thay đi qua c nước và qua các khu vực khác
nhau. Do đó không thể lấy những kết qunày để áp dụng vào Việt Nam mà cn
phải tiến hành một nghiên cu khác.
- Thời gian gần đây, lãi suất trên thtrường biến động thường xuyên, do vậy,
việc hiểu được tác động của biến động lãi suất lên h số thu nhập lãi cn biên là
rất quan trọng với ngành ngân hàng, giúp cho các ngân hàng tnh được rủi
ro khi lãi suất biến động.
- Ktừ sau khủng hoảng tài chính toàn cu cuối năm 2008 đến nay, tỷ lệ ng
trưởng GDP của Việt Nam kthấp (khoảng 5.32% năm 2009 và 6.78% năm
2010 - Ngun: Tng cục thống kê Vit Nam). Trong tình hình đó, lợi nhuận của
các NHTM Việt Nam bnh hưởng như thế nào cũng là một u hỏi cần được
giải đáp.
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHÓM 4
- 3 -
- T cuối m 2010, lm phát có chiu ớng ng trở lại và thành một vn đề
nóng của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên nh hưởng của lạm pt lên thu
nhập của các NHTM (mà trong phạm vi bài nghiên cứu này được thể hiện qua
h s NIM) như thế nào thì vn chưa được nghiên cu c thể. Do đó việc
nghiên cứu vấn đề này là cn thiết.
II. Mc tiêu nghiên cu:
- Biến động lãi suất cho vay, lãi suất huy động t m 2005-2010.
- Tăng trưởng GDP từ m 2005 - 2010
- Lm phát từ năm 2005 2010
- Biến động của hệ số NIM từ 2005-2010.
- Mối tương quan giữa biến động lãi suất và hệ số NIM.
- Mối tương quan giữa tlệ tăng trưởng GDP và hsố NIM
- Mối tương quan giữa tỷ lệ lạm phát và hsố NIM.
III. Câu hỏi nghiên cu
- Biến động lãi suất có tác động đến hệ số NIM như thế nào?
- ng trưởng GDP có ảnh hưởng đến hệ số NIM không? Và nh hưởng như thế
nào?
- Lm phát có ảnh hưởng đến hệ số NIM không? Và nh hưởng như thế nào?
IV. sở thuyết
1. Lãi suất một hiện tượng tiền tệ phản ánh mối quan hệ giữa cung và cu về
tin. Cung tiền được xác định một ch ngoại sinh, cầu tiền phản ánh các nhu
cầu đầu cơ, phòng ngừa và giao dch về tiền. ( John Maynard Keynes,1936)
2. GDP (Gross Domestic Product) là chỉ tiêu phn ánh giá trị bằng tiền của toàn
b sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh th một nước, tính trong
khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHÓM 4
- 4 -
Simon Kuzners đã nhận được giả thưởng Nobel nhcông trình phát minh vào
đầu thế kỷ 20, mở đường cho cách tính sản lượng quốc gia theo quan điểm rộng
như trên. Cách tính này đã được Liên Hiệp Quốc chính thức công nhận như một
hthống đo lường quốc tế, được gọi là h thống tài khoản quốc gia, viết tắt là
SNA (System National Accounts).
Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm được tính theo công thức sau:
V(t) =
Chỉ tiêu năm (t) - Chỉ tiêu năm (t-1) x 100
Chỉ tiêu năm (t-1)
3. Lạm phát: Có khá nhiu khái niệm khác nhau vlạm phát đã được đưa ra.
- Marx cho rng:Lạm phát là sphát hành tiềm mặt quá lố
- P.A.Samuelson & W.D.Nordhaus trong tác phm “Economics”, 2006 đã đưa
ra quan niệm khá đơn giản về lạm phát: “Lạm phát tình trạng mức giá chung
hay mức giá tổng quát (overal/general price) tăng lên”
- Trong khi đó, một stác giả lại nhn mạnh tính liên tục của hiện tượng tăng
giá (Robert J.Gordon Macroeconomics, 1994, David C.Colander
Economics”, 2006).
- Một stác gilại cý đến đdài thời gian, nghĩa là giá phải ng trong một
khoảng thời gian nào đó thì mới xem là lm phát (Christopher Pass & Bryan
Lower – “Dictionary of Economics, 2006)
Trong i nghiên cứu này, chúng i s dụng khái niệm sau: Lạm phát
(Inflation) tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng liên tục trong một
khoảng thời gian nhất định(TS.Dương Tấn Diệp Kinh tế vĩ mộ”, 2007)
4. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHÓM 4
- 5 -
- Theo nghiên cu của Brock và Rojas-Suarez công bm 2000, tỷ lệ thu nhp
lãi cn biên chi phí của trung gian tài chính, đó skhác nhau giữa tổng p
người đi vay phải trả cho một ngân hàng thu nhập ròng mà ngưi gửi tiền
nhận được.
- Theo Ho và Sanders (1981); Dermigue-Kunt Huizinga (1999); Claeys
Vander Vennet (2008), Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được đo lường bằng cách lấy
thu nhập lãi thuần trừ đi chi plãi tất cả chia cho tng tài sn có sinh li. Cách
định nghĩa này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cu trước đây. Do vậy
chúng tôi cũng sử dụng định nghĩa này trong bài nghiên cứu.
Theo đó, công thức tính hệ số NIM như sau:
Tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên = Thu nhp lãi - Chi phí lãi
x 100
Tổng tài sản có sinh lời
Trong đó:
- Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tin gửi tại ngân hàng khác, i đầu
chứng khoán,…
- Chi p lãi: chi phí huy động vốn, đi vay,..
- Tổng tài sản có(TSC) sinh lời = Tổng TSC Tiền mặt & Tài sản cố định
3. Các nghiên cứu liên quan:
- Jude S.Doliente (2003) nghiên cu các yếu tố tác động lên hệ số NIM của khu
vực Đông Nam Á trong thời k1994-2001 đã chra rằng sbiến động lãi suất,
cấu trúc thị trường phi cạnh tranh cùng với các yếu tố cấp độ ngân hàng bao
gm: tài sản thế chấp, chất ng tín dụng, chi phí hoạt động và vốn có tác động
đến hệ số NIM. Nghiên cu này cũng chỉ ra rằng hệ số NIM giảm kể tsau
năm 1997 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính.