
1
Bài Luận
Đề Tài:
Ảnh hưởng của xuất khẩu lao động
đến mức sống các hộ gia đình ở thôn Ngọc Lâm, xã Tân Kỳ,
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU ................................................................................................................................ 3
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................ 5
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................................ 6
1.3. Phương pháp nghiên cứu, chọn điểm, khung phân tích ........................................................ 6
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................................................... 9
2.1. Một số lý thuyết kinh điển về di dân .................................................................................... 9
2.2. Tác động của vấn đề di cư đến nông thôn .......................................................................... 10
2.3. Xuất khẩu lao động và kiều hối .......................................................................................... 12
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: .................................................................................................... 14
3.1. Thực trạng xuất khẩu lao động tại thôn Ngọc Lâm, xã Tân Kỳ, Tứ Kỳ, Hải Dương ......... 14
3.2. Kiều hối (Tiền gửi về của các hộ gia đình): ....................................................................... 19
3.3. Những biến đổi về mức sống của các hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao động .......... 23
Tác động tới quá trình sản xuất của các hộ gia đình: ........................................................... 23
Tác động tới quá trình chi tiêu phúc lợi của các hộ gia đình: ............................................... 27
3.4. Một số vấn đề xã hội nảy sinh khi người dân đi xuất khẩu lao động ................................. 33
Tóm tắt kết quả: ......................................................................................................................... 34
IV. KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 37

3

4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, HỘP
Bảng 1. Tuổi và trình độ học vấn của những người đi xuất khẩu lao động: ................................. 15
Hộp 1. Trình độ học vấn và thời gian làm việc ............................................................................. 16
Bảng 2. Tình trạng kết hôn và giới tính của những người đi xuất khẩu lao động. ........................ 16
Bảng 3. Nước đi xuất khẩu lao động. ............................................................................................ 17
Hộp 2. Tiền lương nhận được ở từng nước là khác nhau .............................................................. 17
Bảng 4. Mức độ đồng ý của gia đình cho người thân đi xuất khẩu lao động ................................ 18
Hộp 3. Đi xuất khẩu lao động vì đời sống còn nhiều khó khăn .................................................... 18
Hình 1. Tiền gửi về của hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao động. .......................................... 19
Hộp 4. Gửi tiền về từ 3 – 4 lần/ năm ............................................................................................ 20
Hình 2. Mức độ thường xuyên gửi tiền về: ................................................................................... 20
Hộp 5. Gửi tiền qua người thân ..................................................................................................... 20
Hộp 6. Mức độ đóng góp tùy thuộc vào đặc trưng của cá nhân, gia đình ..................................... 21
Bảng 6. Đánh giá thu nhập ổn định của hộ gia đình thôn Ngọc Lâm........................................... 22
Hình 3. Đánh giá thu nhập của các hộ gia đình thôn Ngọc Lâm ................................................... 22
Bảng 7. Nghề nghiệp của những hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao động. ............................ 24
Bảng 8. Đầu tư tái sản xuất của hộ gia đình thôn Ngọc Lâm ........................................................ 25
Hộp 7. Nguồn lao động địa phương thay đổi ................................................................................ 27
Hộp 8. Tiền gửi về chi cho giáo dục, trả nợ, kiến thiết nhà cửa, mua sắm vật dụng… ................. 28
Bảng 9. Điều kiện nhà ở, tiện nghi sinh hoạt của các hộ gia đình ................................................ 28
Hình 4. Mức độ thường xuyên đi khám sức khỏe của các hộ gia đình thôn Ngọc Lâm, Tân Kỳ, Tứ
Kỳ, Hải Dương. ............................................................................................................................. 30
Bảng 10. Du lịch, giải trí của các hộ gia đình .............................................................................. 31
Bảng 11. Xếp hạng về sự thay đổi trong mức sống của các hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao
động ............................................................................................................................................... 31
Hộp 9. Thay đổi lớn về kiến thiết nhà cửa .................................................................................... 32
Hộp 10. Mối quan hệ gia đình thay đổi ......................................................................................... 32
Bảng 12. Mức độ hài lòng của các hộ gia đình với mức sống hiện tại .......................................... 33
Hộp 11. Con cái thiếu sự quan tâm chăm sóc của cha mẹ ............................................................ 34

5
I. GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động di cư là một trong những vấn đề xã hội nổi cộm, thu hút sự quan tâm của nhiều
quốc gia trên thế giới trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay. Giống như các quốc gia khác, di
cư ở Việt Nam là một hiện tượng mang tính quy luật, một cấu thành tất yếu của sự phát triển.
Đồng thời di cư lao động còn là một đòi hỏi khách quan trong điều kiện kinh tế thị trường, là biểu
hiện rõ nét nhất trong sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực, vùng miền lãnh thổ. Dưới
tác động của toàn cầu hóa, những chênh lệch về mức sống, khác biệt trong thu nhập, cơ hội việc
làm, nhu cầu dịch vụ xã hội và sức ép sinh kế đang ngày càng trở thành những áp lực cơ bản tạo
nên các dòng di chuyển lao động trong và ngoài nước. Tại nhiều địa phương các hộ gia đình có
người đi xuất khẩu lao động hay ra thành thị kiếm việc làm, không phân biệt giới tính, tuổi tác.
Họ không chỉ vì những nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở mà còn vì nhu cầu rất quan trọng khác, đó
là phát triển (tiếp cận các điều kiện giáo dục, thành tựu khoa học, giải trí, hưởng thụ văn hóa…).
Tuy có nhiều lý do khác nhau, song tất cả đều mong muốn cải thiện đời sống cho bản thân và gia
đình (Đặng Nguyên Anh, 2005)
Một trong những hình thức di cư phổ biến là xuất khẩu lao động của Việt Nam tăng nhanh
từ cuối thập niên 1990 và chủ yếu sang các nước Đông Á. Gần đây, thị trường xuất khẩu lao động
mở rộng sang Trung Đông, Tây Âu và Mỹ. Từ năm 2001, bình quân mỗi năm có 70.000 lao động
được đưa đi ra nước ngoài, (Trần Văn Thọ, 2006). Theo thống kê của Cục Quản lý Lao động
ngoài nước, trong năm 2011 vừa qua, Việt Nam gửi khoảng 88.298 lao động tới gần 40 nước và
vùng lãnh thổ (GSO,2011). Trong năm 2012, phấn đấu sẽ đưa 90.000 người đi xuất khẩu lao
động. Phần đông công nhân Việt được xuất khẩu sang các thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài
Loan và Malaysia.
Trên thực tế, xu hướng xuất khẩu lao động đã tạo ra những ảnh hưởng lớn về kinh tế, xã
hội, văn hóa, đặc biệt là đời sống khu vực nông thôn, đồng thời nó còn là một chiến lược “đa
dạng hóa và làm giảm rủi ro cho kinh tế hộ gia đình” (Massey:1994). Nghiên cứu của UNDP
(1998) tiến hành khảo sát tình hình xuất khẩu lao động đã cho kết quả việc xuất khẩu lao động đã
giúp cho việc giảm ở nông thôn, mang lại những biến chuyển về mặt đời sống xã hội như: thu
nhập, cơ hội việc làm, nhà ở y tế, sức khỏe… 90% người di cư có gia đình gửi tiền về trong năm,
gần 84% hộ gia đình khẳng định thu nhập cao hơn trước khi di cư... Nhiều nghiên cứu cho thấy
xuất khẩu lao động góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Vậy mức sống của các hộ
gia đình khu vực nông thôn thay đổi như thế nào? Mức sống của hộ gia đình có người xuất khẩu
lao động khác gì so với hộ gia đình không có người xuất khẩu lao động?
Xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương có tới 70% người dân sống chủ yếu bằng nghề
nông (trồng lúa và chăn nuôi), ngoài ra còn có các nghề phụ như: xay sát, cho thuê máy móc
nông nghiệp, nghề mộc, nề, làm nghề phụ…nhưng nhìn chung hoạt động ngoài nông nghiệp
chiếm không đáng kể. Theo báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã qua các năm 2010,
2011 thì có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhưng chủ yếu là do kinh tế còn thấp kém,

