L.H. Nhu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 242-246
242 www.tapchiyhcd.vn
BURN OUT AND WORK ENGAGEMENT OF MEDICAL STAFF
AT LE VAN THINH HOSPITAL, THU DUC CITY, 2024
Nguyen Duy Tai, Le Huynh Nhu*
Le Van Thinh Hospital - 130 Le Van Thinh, Thu Duc city, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 22/4/2025
Reviced: 14/5/2025; Accepted: 17/5/2025
ABSTRACT
Objectives: To estimate the current situation and correlation between burn out and work engagement
of medical staff at Le Van Thinh Hospital in 2024.
Method: A cross-sectional study was conducted in 152 health workers working at Le Van Thinh
Hospital. Health workers were interviewed according to a set of pre-prepared structured questions
after agreeing to participate in the study. Burn out scores were assessed using the MBI scale including
22 questions, work engagement scores were measured using the Vietnamese version of the (UWES-
9). To analyze the relative importance of the influence of burn out and other related factors on health
workers’ work engagement using the LMG method.
Results: The average burn out score as assessed by medical staff is 42.22 ± 23.54/132 points. The
average work engagement score of healthcare workers is 4.48 ± 0.99 points/6 points. Burn out,
supervisor support, work unit and colleague support are important factors, contributing to explaining
34.2% of the influence on work engagement (R2 = 34.19%), in which work pressure has the highest
influence at 59.5%.
Conclusion: The higher the burn out, the lower the work engagement. Along with burn out, 3 factors
including supervision and support from superiors, work unit and support from colleagues contribute
to explaining more than 34% affects the work engagement of health workers. This is an important
scientific basis to consider when proposing and making appropriate solutions and changes to improve
the connection of healthcare workers with the hospital.
Keywords: Burn out, work engagement, health workers.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 242-246
*Corresponding author
Email: lehuynhnhu12995@gmail.com Phone: (+84) 977780845 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2585
L.H. Nhu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 242-246
243
ÁP LC VÀ S GN KT VI CÔNG VIC CA NHÂN VIÊN Y T
TI BNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH, THÀNH PH TH ĐỨC, NĂM 2024
Nguyn Duy Tài, Lê Hunh Như*
Bnh viện Lê Văn Thịnh - 130 Lê Văn Thnh, thành ph Th Đức, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 22/4/2025
Ngày chnh sa: 14/5/2025; Ngày duyệt đăng: 17/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác định thc trng và mối tương quan giữa áp lc công vic và s gn kết công vic ca
nhân viên y tế ti Bnh viện Lê Văn Thịnh năm 2024.
Phương pháp: Nghiên cu ct ngang t được thc hin trên 152 nhân viên y tế làm vic ti Bnh
viện Lê Văn Thịnh. Nhân viên y tế đưc phng vn theo b câu hi có cu trúc son sn sau khi đồng
ý tham gia nghiên cu. Đim áp lc công việc được đánh giá bằng thang đo MBI gồm 22 câu, điểm
gn kết công việc được đo lường bng thang đo mức độ gn kết bn rút gn phiên bn tiếng Vit
(UWES-9). Phân tích tm quan trọng tương đối ảnh hưởng ca áp lc công vic các yếu t liên
quan khác đến s gn kết công vic ca nhân viên y tế bằng phương pháp LMG.
Kết qu: Đim áp lc công việc theo đánh giá ca nhân viên y tế trung bình 42,22 ± 23,54/132
điểm. Điểm gn kết vi công vic ca nhân viên y tế trung bình là 4,48 ± 0,99 điểm/6 điểm. Áp lc
công vic, s giám sát h tr ca cấp trên, đơn vị làm vic và s h tr của đồng nghip là các yếu
t quan trng, góp phn gii thch được 34,2% ảnh hưởng đến gn kết công vic (R2 = 34,19%),
trong đ áp lc công vic ảnh hưởng cao nht (59,5%).
Kết lun: Áp lc công vic ng cao thì gn kết vi công vic càng thp. Cùng vi áp lc công vic,
3 yếu t gm s giám sát h tr ca cấp trên, đơn vị làm vic và s h tr của đng nghip góp phn
giải thch được hơn 34% ảnh hưởng đến s gn kết công vic ca nhân viên y tế. Đây là cơ sở khoa
hc quan trọng để xem xét khi đề xut nhng gii pháp phù hp nhm ci thin s gn kết ca nhân
viên y tế vi bnh vin.
T khóa: Áp lc công vic, gn kết công vic, nhân viên y tế.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gn kết công việc được định nghĩa trạng thái tinh
thn tích cc, thỏa mãn, c liên quan đến công vic
được đặc trưng bởi các thuc tính s hăng hái, cống
hiến say mê. S gn kết công vic, gn kết vi t
chc là ch đề được các doanh nghip, t chc kinh
doanh quan tâm t lâu. s gn kết công vic ca
nhân viên gi vai trò rt quan trng, quyết định hiu
qu hoạt động ca mt t chc góp phn vào s phát
trin bn vng ca t chức đ [1].
Trong những năm gần đây, vấn đề này nhận được s
quan tâm đáng kể trong lĩnh vực y tế. s gn kết
công vic ca nhân viên y tế (NVYT) có ảnh hưởng rt
lớn đến công tác qun lý nhân s ca bnh vin n
định chất lượng dch v y tế. Đặc bit t khi dch bnh
COVID-19 bùng phát đến nay, vi áp lc công vic
cao, cường độ lao động ln mt trong nhng thách
thc, c động đến ý thc gn kết công vic ca NVYT
thì vấn đề này cần được quan tâm hơn bao giờ hết. Khi
tình trng nhiều người trong ngành y tế xin ngh vic
hầu như din ra trên khp c nước, đặc bit c nhng
thành ph lớn như Ni, thành ph H Chí Minh,
trong đ thành ph H Ch Minh đã c khoảng hơn
2000 người xin ngh việc trong 18 tháng (năm 2021 và
6 tháng đầu năm 2022). Theo Sở Y tế thành ph H Chí
Minh, s nhân s ngh vic chiếm khong 5% tng s
nhân lc y tế ca thành ph. Trong s đã xin nghỉ vic,
bác sĩ chiếm khoảng 24%, điều dưỡng chiếm gn 50%.
S gn kết được cho rng b nh hưởng bi nhiu yếu
t. không ch ảnh hưởng bi ngun lc công vic,
yêu cu công vic mà còn ảnh hưởng bi ngun lc,
yếu t nhân thuc v bản thân người lao động. Áp
lc công vic mt yếu t quan trọng được các nhà
quản đặc bit quan tâm khi xem xét, xây dng các
phương án nhằm đảm bo s gn kết lâu dài ca nhân
viên vi t chc. Áp lực công việc một hội chứng
tâm lý, đặc trưng bởi tinh thần kiệt quệ, thái độ tiêu cực
và giảm thành tch cá nhân. Đặc điểm nổi bật nhất của
hội chứng này là tình trạng gia tăng sự kiệt quệ về tinh
thần [2]. Theo thống tại một số nước trên thế giới,
c đến 13-27% dân số lao động trải qua áp lực trong
công việc, trong khi đ tỉ lệ NVYT bị áp lực công việc
*Tác gi liên h
Email: lehuynhnhu12995@gmail.com Đin thoi: (+84) 977780845 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2585
L.H. Nhu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 242-246
244 www.tapchiyhcd.vn
dao động từ 20-50% [3]. Ti Vit Nam, t l áp lực công
việc mt s đối tượng NVYT cũng được tìm thy dao
động t 20 đến hơn 50%. Mt nghiên cứu được thc
hiện năm 2018 tại Bnh vin Qun 2 (nay là Bnh vin
Văn Thịnh) cho thy t l áp lực công việc điều
dưỡng là gn 35%.
T các sở lun thc tin nêu trên, chúng tôi
thc hin nghiên cu này vi 3 mc tiêu: (1) Xác định
điểm s đánh giá áp lực công vic ca NVYT bng
thang đo Maslach Burnout Inventory (MBI); (2) Xác
định điểm s đánh g sự gn kết vi công vic ca
NVYT bằng thang đo Utrecht Work Engagement Scale
(UWES-9); (3) Xác định mối tương quan giữa áp lc
công vic và s gn kết công vic ca NVYT. Trên cơ
s đ, đưa ra những gii pháp, s thay đổi phù hợp để
tăng sự gn kết ca NVYT vi bnh vin.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Thiết kế và đối tượng nghiên cu
Chúng tôi tiến hành mt nghiên cu ct ngang trong
thi gian t tháng 4-9 năm 2024 trên tng s 152
NVYT ti Bnh viện Văn Thịnh. Thc hin chn
mu có ch đích dựa theo cơ cu nhân s ti bnh vin.
Tt c đối tượng NVYT nhân viên chính thc ca
bnh vin (k c biên chế và hợp đồng) tham gia công
tác ti thời điểm nghiên cứu được chn tham gia vào
nghiên cu.
2.2. Phương pháp thu thập s liu
Sau khi được cung cp thông tin v nghiên cứu và đồng
ý tham gia vào nghiên cu thì NVYT được phng vn
mặt đối mt theo ni dung ca b câu hi son sn trong
thi gian t 30-40 phút. Phng vấn viên c và
điều dưỡng được phân công thu thp s liu ti các
khoa lâm sàng, cn lâm sàng với các đối tượng nghiên
cứu c sĩ, điều dưỡng, y y hc c truyn
thut viên. Phng vấn viên chuyên viên dược
được phân công thu thp s liu ti các phòng chc
năng với các đối tượng nghiên cứu chuyên viên, dược
sĩ và một s chc danh khác.
2.3. Công c thu thp s liu
B câu hi để đo lường mức độ gn kết công vic ca
NVYT. B câu hi đưc son sn gồm 63 câu, được
chia làm 4 phn: thông tin v đặc điểm nhân khu hc
(10 câu); thang đo về ni dung công vic (JCQ, 22 câu);
thang đo áp lực công vic (MBI, 22 câu); thang đo
UWES-9 (9 câu).
Đim áp lc công việc được tính tổng điểm ca 22
câu trong thang đo MBI, trong đ điểm s ca các câu
thuc yếu t thành tch cá nhân được chuyển đổi bng
cách lấy điểm đánh giá tối đa (6 đim) tr cho điểm
thc tế ghi nhn.
Đim s đánh giá về s gn kết công vic biến s
định lượng liên tục, được đo lường bng thang đo mc
độ gn kết bn rút gn phiên bn tiếng Vit bao gm 9
câu hi (UWES-9), mi câu hỏi được đánh giá bằng
thang điểm Likert gm 7 mức độ t 0 đến 6, điểm trung
bình của thang đo được tính bng tổng đim ca 9 câu
hi chia cho 9.
2.4. Phân tích s liu
Tn s và t l phần trăm được dùng để mô t các biến
s định tnh, trung bình và đ lch chuẩn để mô t các
biến s đnh lượng. Các kiểm định t-test không bt cp,
ANOVA, kiểm định Pearson được dùng khi phù hp.
Phân tích tm quan trọng tương đi ảnh hưởng ca áp
lc công vic và các yếu t liên quan khác đến s gn
kết công vic ca NVYT bằng phương pháp LMG
(Lindeman, Merenda Gold). Các phân tch được
thc hin bng phn mm Stata phiên bn 14 phn
mm R 4.1.3.
3. KT QU NGHIÊN CU
Trong tng s 152 NVYT đưa vào phân tch, c các đặc
điểm phù hp với cấu nhân s ti bnh viện, đa số
NVYT đưc chn tham gia vào nghiên cứu điều
dưỡng và bác sĩ làm việc tại các khoa lâm sàng. Đa s
là NVYT n (69,1%). Hu hết c độ tui t 45 tui tr
xuống, trong đ NVYT dưới 30 tui chiếm đa số. Độ
tui trung nh ca NVYT 31,3 tui. T l NVYT còn
độc thân, chưa lập gia đình là 47,4%. Phn ln NVYT
c trình độ đại học (53,9%) cao đẳng (28,3%).
thi gian công tác ti bnh viện trung nh 5 năm. Đa
s NVYT công vic thuc nhóm tính cht ch
động (44,1%) thoi mái (27%). T l NVYT có công
việc ng thẳng cao (yêu cu công vic cao s t ch
trong công vic thp) chiếm t l 16,4%. 12,5%
NVYT đánh giá công việc ca h tính cht th động.
V đim s đánh giá đối vi áp lc công vic ca
NVYT, kết qu cho thấy điểm áp lc công vic trung
bình là 42,22 ± 23,54. Đồng nghĩa với vic các biu
hin ca áp lc công vic NVYT xut hin vi tn
sut thp, trungnh 1 ln/tháng hoặc t hơn (bng 1).
Bng 1. Thc trng áp lc công vic
Các yếu t ca áp lực công việc
X
± SD
Kit qu tinh thn
18,26 ± 11,24
Thái độ tiêu cc
7,73 ± 7,42
Thành tích cá nhân
31,76 ± 12,15
Đim áp lc công vic
42,22 ± 23,54
Bng 2 th hin kết qu đánh giá sự gn kết công vic.
Kết qu cho thy mức đánh giá của NVYT v s gn
kết vi công việc tương đối cao, trung bình đạt 4,48 ±
0,99 điểm, tương ng vi vic các biu hin cho thy
s gn kết vi công vic ca NVYT xut hin vi tn
suất khá thường xuyên, 1 ln/tun hoc nhiều hơn.
Bng 2. Thc trng gn kết vi công vic ca NVYT
Các yếu t ca s gn kết công vic
S hăng hái
S cng hiến
S say mê
Đim gn kết công vic
L.H. Nhu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 242-246
245
Kết qu cho thy mối tương quan nghịch, mức độ
mnh gia s gn kết công vic ca NVYT vi áp lc
công vic (r = -0,51). Vi tng khía cnh ca áp lc
công vic, nghiên cu tìm thy mi liên h vi s gn
kết công việc như sau: có mối tương quan nghịch, mc
độ trung bình gia gn kết công vic vi s kit qu
tinh thần và thái độ tiêu cc; nc li, mối tương quan
thun, mức độ trung bình được tìm thy gia gn kết
công vic vi thành tích cá nhân ca NVYT (bng 3).
Bng 3. Mi tương quan gia gn kết công vic vi
áp lc công vic
Ghi chú: (a)Tt c các mối tương quan đều c ý nghĩa
thng kê (p < 0,05).
Các yếu t áp lc công vic, s giám sát h tr ca cp
trên, đơn vị làm vic và s h tr của đồng nghip gii
thch được 34,2% ảnh hưởng đến gn kết công vic (R2
= 34,19%), trong đ áp lc công vic ảnh hưởng cao
nht (59,5%), s giám sát h tr ca cp trên xếp th
hai với 20,6%, đơn vị làm việc đng gp 14,7% xếp th
3, và xếp th 4 là s h tr của đồng nghip vi 5,1%
(bng 4).
Bng 4. Tm quan trng ca áp lc công vic và các
yếu t liên quan đến gn kết công vic ca NVYT
Yếu t
Tm quan trng ca
tng yếu t (LMG)
Th
hng
Áp lc công vic
0,595
1
S giámt, h tr
ca cp trên
0,206
2
Đơn vị làm vic
0,147
3
S h tr của đồng
nghip
0,051
4
4. BÀN LUN
Nghiên cu ca chúng tôi s dụng thang đo MBI là b
công c đo lường để đánh giá tình trạng áp lc công
việc. Độ tin cy của thang đo đã được chng minh
được s dng rng rãi nhiu quc gia trên thế gii.
Độ tin cy của thang đo được s dụng cho đối tượng
NVYT trong nghiên cu của chúng tôi cũng được chp
nhn vi h s Cronbach’s alpha 0,929. Kết qu
nghiên cu cho thấy điểm áp lc công vic trung bình
42,22 ± 23,54/132 điểm. Đồng nghĩa với vic các
biu hin ca áp lc công vic NVYT xut hin vi
tn sut thp, trung bình 1 ln/tháng hoặc t hơn. Đối
vi 3 khía cnh ca áp lc công việc, đim trung bình
cho kit qu tinh thn là 18,26 ± 11,24, thái độ tiêu cc
7,73 ± 7,42 điểm thành tích nhân 31,76 ±
12,15. Mt nghiên cu ca Shin Yuh Ang cng s
(2016) ti mt bnh viện đại hc Singapore cho kết
qu 39% s người được hi kit qu tinh thn cao
(điểm ngưỡng 27), 40% c thái độ tiêu cc mức độ
cao (điểm ngưỡng ≥ 10) và 59% có thành tích cá nhân
thấp (điểm ngưỡng 33). Điểm trung bình ca kit qu
tinh thn là 23,5 ± 11,8, đối với thái độ tiêu cc 8,6
± 5,9 đối vi thành tích nhân là 30,9 ± 8,6, đối
vi 3 khía cnh ca tình trng kit sc, được đo bằng
thang đo liên tục.
Thang đo UWES-9-V được
chúng tôi s dng để đánh giá
s gn kết công vic ca
NVYT. Kết qu nghiên cu
ca Trn Th Thu Thùy
cng s (2018) cho thy phiên
bn tiếng Vit ca UWES-9
mt công c đáng tin cậy
phù hợp để đo ng s gn
kết công vic của điều dưỡng ti các bnh vin Vit
Nam (h s Cronbach’s alpha 0,93) [4]. Trong nghiên
cu này, chúng tôi thc hiện đo lường cho đối tượng
NVYT nói chung, tính tin cy ni b của thang đo cũng
được tìm thy vi h s Cronbach’s alpha là 0,926. Kết
qu cho thy mức đánh giá của NVYT v s gn kết
vi công việc tương đối cao, trung bình đạt 4,48 ± 0,99
điểm (trên thang điểm 6). Tương ứng vi vic các biu
hin cho thy s gn kết vi công vic ca NVYT xut
hin vi tn suất khá thường xuyên, 1 ln/tun hoc
nhiều hơn. Kết qu này tương đương với kết qu đánh
giá được trên đối tượng điều dưỡng ti mt bnh vin
đại hc Ni ca Trn Th Thu Thùy cng s
(2018), điểm gn kết công vic trung bình ghi nhn
được là 4,29 ± 123 điểm [4].
Kết qu nghiên cu cho thy áp lc công vic là yếu t
ảnh hưởng nhiu nhất đến s gn kết vi công vic ca
NVYT, có mối tương quan nghịch, mức độ mnh gia
s gn kết công vic ca NVYT vi áp lc công vic.
Nghĩa NVYT cm thy áp lc công vic càng cao thì
kh năng gắn kết vi công vic càng thp. Điu này góp
phn gii ti sao NVYT các khoa lâm sàng - nơi c
ờng độ làm vic cao, tiếp xúc trc tiếp với người
bnh, lch trực đêm dày đặc và môi trường d phát sinh
căng thẳng - li mức độ gn kết công vic thấp hơn
so với đồng nghip các phòng chức năng hay khoa
cận lâm sàng. Điều này hoàn toàn phù hp vi thuyết
v động lc làm vic, khi mà áp lực vưt quá kh năng
kim soát s dẫn đến kit sc, gim nhit huyết và mt
kết ni vi công việc. Trong khi đ, sự gn kết công
vic không ch biu hin ca s hng thú, say mê,
còn yếu t then chốt giúp NVYT duy trì năng
sut, chất lượng chăm sc và tinh thần phc v lâu dài.
Kết qu nghiên cu ti Bnh viện Văn Thịnh đã
cung cp mt cái nhìn tng quan v các yếu t nh
hưởng đến s gn kết công vic ca NVYT, vi 4 yếu
Đặc điểm
H s tương quan Pearson(a)
Gn kết công vic
(UWES-9-V)
Hăng hái
(UWES-V)
Cng hiến
(UWES-D)
Say mê
(UWES-A)
Kit qu tinh thn
-0,470
-0,483
-0,456
-0,358
Thái độ tiêu cc
-0,413
-0,467
-0,382
-0,292
Thành tích cá nhân
0,300
0,312
0,329
0,188
Áp lc công vic
-0,510
-0,539
-0,508
-0,361
L.H. Nhu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 242-246
246 www.tapchiyhcd.vn
t chính giải thch đưc 34,2% s biến thiên trong mc
độ gn kết, trong đ áp lc công vic ảnh hưởng cao
nht vi 59,5%, s giám sát h tr ca cp trên xếp th
2 với 20,6%, đơn vị làm việc đng gp 14,7% xếp th
3 và th 4 là s h tr của đồng nghip vi 5,1%. Mc
con s này chưa bao hàm toàn b các yếu t tim n,
nhưng n cho thấy mi liên h đáng kể gia môi tng
làm vic s gn kết vi công vic ca NVYT, đặc
bit nhn mnh vai trò ca áp lc công vic (59,5%).
T l này cho thy gn kết công vic ca NVYT ph
thuc ch yếu vào vic h c đang làm việc trong mt
môi trường quá nhiều căng thẳng, đòi hỏi cao và
thiếu kiểm soát hay không. Đây đim cần được các
nhà qun chú trng, bởi trong môi trường y tế vi
đặc thù công vic đòi hỏi s nhanh chóng kp thi, trách
nhim ln và nhiu tình hung khn cp, áp lực là điều
không th tránh khi.
Đáng chú ý, yếu t s giám sát h tr t cp trên
được xếp th hai (20,6%), cho thy mi quan h gia
nhân viên và người qun lý gi vai trò quan trng trong
việc thúc đẩy hoc cn tr s gn kết. S hin din ca
cp trên không nên ch vai trò qun cn m
rng sang vai trò c vấn, động viên, h tr bo v
NVYT trước những kh khăn trong công việc. Khi cm
thấy được công nhn, lng nghe h tr, NVYT
nhiu kh năng duy trì động lc làm vic cam kết
lâu dài vi bnh vin.
Yếu t đơn vị làm vic (14,7%) phn ánh rằng điều kin
làm việc đặc tcông vic ca mi khoa/phòng
th to ra s khác biệt đáng kể trong tri nghim ngh
nghip ca NVYT. Những đơn vị c cấu nhân s
hp lý, t chc công vic linh hot s d duy trì được
mức độ gn kết công vic cao hơn.
Cui cùng, s h tr của đồng nghip (5,1%), tuy có t
trng thấp hơn, nhưng vẫn là mt phn quan trọng, đặc
bit trong bi cnh công vic y tế vn mang tính hp
tác cao. Một môi trường làm vic có tinh thần đồng đội
tốt, nơi nhân viên cm thấy không đơn độc khi đối din
vi thách thc, s giúp tăng khả năng thch nghi
gim áp lc công vic.
Như vậy, kết qu này cho thy rng việc tăng cường s
gn kết công vic của NVYT đòi hỏi vic xây dng mt
môi trường làm vic lành mnh, cân bng gia yêu cu
công vic ngun lc h tr. Mi yếu t k trên đều
th được tác động tích cc thông qua chính sách
qun nhân s linh hot, chú trng vào phúc li tinh
thn s phát triển năng lực lãnh đạo ca các cp qun
lý. Vic hiu rõ các yếu t ảnh ởng này là cơ sở quan
trọng để xây dng chiến lược gi chân NVYT trong bi
cnh hin nay, khi ngành y tế đang phải đối mt vi
nhiu thách thc v quá ti, thiếu ht nhân s và nguy
cơ kiệt sc ngh nghiệp ngày càng tăng.
5. KT LUN
Các biu hin ca áp lc công vic NVYT ti Bnh
viện Văn Thịnh xut hin vi tn sut thp. Mc
đánh giá của NVYT v s gn kết vi công việc tương
đối cao, trung bình đạt 4,48/6 điểm. Áp lc công vic
càng cao thì s gn kết vi công vic càng thp, Cùng
vi áp lc công vic, 3 yếu t gm s giám sát h tr
ca cấp trên, đơn vị làm vic s h tr của đồng
nghip góp phn giải thch được hơn 34% ảnh hưởng
đến s gn kết vi công vic của NVYT. Đây là cơ sở
khoa hc quan trọng để xem xét khi đề xut, đưa ra
nhng gii pháp, s thay đổi phù hợp để ci thin s
gn kết ca NVYT vi bnh vin.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Schaufeli W.B, Bakker A.B, Salanova M. The
Measurement of Work Engagement With a Short
Questionnaire: A Cross-National Study.
Educational and Psychological Measurement,
2006, 66 (4): 701-716, doi:10.1177/00131644
05282471.
[2] Maslach C, Jackson SE, Leiter M.P. Maslach
Burnout Inventory, third edition. In: Evaluating
Stress: A Book of Resources. Scarecrow
Education, 1997: 191-218.
[3] Guo Y, Lam L, Luo Y et al. Female nurses’
burnout symptoms: No association with the
Hypothalamic-pituitary-thyroid (HPT) axis.
Psychoneuroendocrinology, 2017, 77: 47-50,
doi:10.1016/j.psyneuen.2016.11.020.
[4] Tran T.T.T, Watanabe K, Imamura K,
Nguyen H.T, Sasaki N et al. Reliability and
validity of the Vietnamese version of the 9-item
Utrecht Work Engagement Scale. Journal of
Occupational Health, 2020, 62 (1): e12157, doi:
10.1002/1348-9585.12157.