intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Cập nhật chính sách thuế giá trị gia tăng - Nguyễn Thị Cúc

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:31

0
52
lượt xem
5
download

Bài giảng Cập nhật chính sách thuế giá trị gia tăng - Nguyễn Thị Cúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Cập nhật chính sách thuế giá trị gia tăng dưới đây trình bày về thuế GTGT theo gói giải pháp kích cầu ĐTTD, giảm khó khăn cho DN; TT số 04/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT; TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 về gia hạn nộp, hoàn thuế GTGT;... Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Cập nhật chính sách thuế giá trị gia tăng - Nguyễn Thị Cúc

  1. Cập nhật chính sách thuế  giá trị gia tăng Người trình bày:  Nguyễn Thị Cúc   Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam Web: www.vtca.vn  Email: HoiTuVanThue@yahoo.com  
  2. Thuế GTGT theo gói giải pháp  kích cầu ĐTTD, giảm khó khăn  cho DN  Việc giảm 50% thuế  suất thuế GTGT đã hết hiệu  lực thi hành từ 1/1/2010  CV 1387/BTC­TCT: Việc tạm hoàn thuế GTGT thực  hiện theo TT 04/2009/TT­BTC ngày 13 tháng 01 năm  2009 của Bộ tài chính   TT số 92/2010/TT­BTC ngày 17/6/2010 của Bộ TC  về thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối  với TB, MM, PT vận tải chuyên dùng nằm trong dây  chuyền CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa  sản xuất được cần NK để tạo TSCĐ của DN
  3. CV Số: 1387/BTC­TCT ngày  01/02/2010  Bộ TC có CV Số: 1387/BTC­TCT ngày01/02 /2010  V/v hoàn thuế GTGTđối với hàng hoá xuất khẩu:  Trong khi chờ Bộ Tài chính có văn bản sửa đổi, bổ  sung Thông tư số 04/2009/TT­BTC ngày 13/01/2009;  đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc  Trung ương tiếp tục thực hiện giải quyết hoàn thuế  theo hướng dẫn tại Thông tư này. Đồng thời, tích cực  tăng cường công tác tuyên truyền và hướng dẫn các  doanh nghiệp thực hiện tạm hoàn thuế GTGT đối với  hàng hoá thực xuất khẩu trong thời gian chưa được  phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng.
  4. TT Số: 04 /2009/TT­BTC ngày 13   tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT 1. Số thuế GTGT được tạm hoàn :  Đối với hàng hoá thực xuất khẩu, chưa có chứng từ  thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi  phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hoàn theo  hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp  Đối với 10% (mười phần trăm) số thuế GTGT chưa  được hoàn theo hồ sơ hoàn thuế, DN không phải gửi  lại hồ sơ hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế khi tạm  hoàn thuế nếu không có sự điều chỉnh, bổ sung hồ  sơ đã gửi; doanh nghiệp gửi bổ sung cho cơ quan  thuế  
  5. TT Số: 04 /2009/TT­BTC ngày 13   tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT 2. Thời gian giải quyết hoàn thuế:  Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của hàng hóa xuất  khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng  thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế (90%) tối đa  không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận  được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp;  đối với số thuế GTGT hoàn tiếp 10% thì thời hạn giải  quyết hoàn thuế tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm  việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản  đề nghị hoàn thuế tiếp 10% của doanh nghiệp.
  6. TT Số: 04 /2009/TT­BTC ngày 13   tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT 2. Thời gian giải quyết hoàn thuế:  Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước,  kiểm tra sau thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối  đa không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày  nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của DN.  Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước,  hoàn thuế sau: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế của DN,  cơ quan thuế phải thực hiện tổ chức kiểm tra số  thuế doanh nghiệp đề nghị hoàn.  4. Thông tư này áp dụng đối với các hồ sơ hoàn  thuế GTGT từ ngày 01/01/2009 và có hiệu lực  đến khi có TT mới thay thế.
  7. TT số 92/2010/TT­BTC ngày 17/6/2010 về   gia h   ạn n ộp,hoàn thu ế  GTGT Đối tượng được áp dụng  Cơ sở KD thành lập mới từ DA ĐTđang trong giai đoạn ĐT, chưa đi  vào HĐ, cơ sở KD đang HĐ có dự án ĐT (XD dây chuyền SX mới,  mở rộng quy mô, đổi mới CN, cải thiện môi trường sinh thái, nâng  cao năng lực SX)  NK  TB, MM, PTVT chuyên dùng nằm trong dây  chuyền CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được để  tạo TSCĐ thì được lựa chọn áp dụng gia hạn nộp thuế GTGT khâu  NK và hoàn thuế GTGT, nếu đáp ứng đủ các ĐK: ­ Đăng ký nộp thuế theo PPKT, đã được cấp giấy CNĐKKD hoặc  giấyCNĐT, giấy phép ĐT (giấy phép hành nghề); lưu giữ SSCTKT  theo quy định PL; có TK tiền gửi tại NH theo MST của cơ sở KD;  ­ Có tổng giá trị TB, MM, PTVT chuyên dùng nằm trong dây chuyền  CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để  tạo TSCĐ từ 200 tỷ đồng trở lên. ­ DA đầu tư SX, KDHH, DV chịu thuế GTGT hoặc DA ĐT vừa SX,  KDHH, DV chịu thuế GTGT và  không chịu thuế GTGT.
  8. TT số 92/2010/TT­BTC ngày 17/6/2010 về   gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT  Thời gian gia hạn   60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế  theo quy định. Việc gia hạn nộp thuế áp  dụng kể từ lô hàng hóa NK đầu tiên về cảng  mà giá trị chưa đến 200 tỷ đồng. HH được  thông quan ngay khi cơ quan HQ hoàn thành  việc kiểm tra thực tế. Việc gia hạn nộp thuế  và thông quan HH không phụ thuộc vào tình  trạng nợ các loại thuế khâu NK và không cần  bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
  9. TT số 92/2010/TT­BTC ngày 17/6/2010 về   gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT Hồ sơ gia hạn nộp thuế:  Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế  có các cam kết  như khai đúng và và  KH nộp số tiền thuế gia hạn...  Nếu nhập theo nhiều lô thì lô hàng đầu tiên phải gửi kèm Danh mục  hàng hoá NK đề nghị gia hạn theo mẫu số 13 Phụ lục VI ban hành kèm  TT số 79/2009/TT­BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính  Nếu số tiền thuế đề nghị gia hạn thuộc nhiều tờ khai HQ HHNK khác  nhau thì  liệt kê các tờ khai HQ đó.    Hồ sơ khai thuế của số tiền thuế xin gia hạn (01 bản sao);  HĐ mua HHNK đề nghị gia hạn , nếu có nhiều HĐ thì nộp cả (01 bản  sao);  Văn bản phê duyệt DA hoặc PADDT theo cấp có thẩm quyền chứng  nhận   Trường hợp TT, MM, PTVTchuyên dùng nằm trong dây chuyền CN và  vật tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được cầnNKđể tạo TSCĐ vừa  thuộc diện được gia hạn, vừa thuộc diện được miễn thuế NK theo quy  định của PL về đầu tư thì hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT thực  hiện cùng hồ sơ, thủ tục miễn thuế NK theo quy định
  10. TT số 92/2010/TT­BTC ngày 17/6/2010 về   gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT  Trình tự gia hạn nộp thuế:  Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ gia hạn  nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 1  (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ  quan HQ phải TB bằng VB để hoàn chỉnh hồ sơ.   Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 3  (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được TB bổ sung  hồ sơ của cơ quan HQ; nếu người nộp thuế không  hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan HQ thì  không được gia hạn nộp thuế.  Trường hợp hồ sơ gia hạn đầy đủ, chính xác, đúng đối  tượng theo quy định, cơ quan HQ phải TB bằng VB về  việc đồng ý gia hạn cho người nộp thuế biết trong thời  hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  11. TT số 92/2010/TT­BTC ngày 17/6/2010 về   gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT Hiệu lực thi hành  Thông tư 92 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và  thay thế cho Thông tư số 205/2009/TT­BTC ngày 23  tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ  tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy  móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây  dựng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nằm  trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước  chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản  cố định của doanh nghiệp. Các trường hợp hoàn  thuế theo quy định tại Thông tư 205/2009/TT­BTC đã  nộp hồ sơ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi  hành mà chưa được hoàn thuế thì được hoàn thuế  theo quy định tại Thông tư 92.
  12.   LƯU Ý TRONG KHAI THUẾ GTGT   Giá tính thuế GTGT  KT, Điều kiện KT thuế đầu vào  Hoàn thuế GTGT  Hóa đơn chứng từ
  13. Thuế suất  thuế GTGT đối với  DV  vệ sinh công cộng  Theo CV số 3560  /BTC­TCT ngày 24 tháng 3  năm  2010 của Bộ Tài chính   Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường  phố và khu dân cư bao gồm các hoạt động thu, dọn,  xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước  thải cho tổ chức, cá nhân  thuộc đối tượng không  chịu thuế GTGT.   Dịch vụ vệ sinh, lau dọn văn phòng, lau dọn nhà cửa  thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.   Trường hợp cơ sở kinh doanh đã xuất hoá đơn, kê  khai nộp thuế GTGT khác với hướng dẫn tại công  văn này thì không điều chỉnh lại. 
  14.  Giá tính thuế  Giá tính thuế được quy định như sau: ­ Đối với HH, DV do cơ sở SX, KD bán ra là giá bán  chưa có thuế GTGT. Đối với HH, DV chịu thuế  TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có  thuế GTGT; ­ Đối với hàng hóa NK là giá nhập tại cửa khẩu cộng  với thuế NK (nếu có), cộng (+)thuế TTĐB (nếu  có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo  quy định về giá tính thuế hàng NK; ­ Đối với HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,  biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của HH, DV  cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát  sinh các hoạt động này; 
  15.  Giá tính thuế   Đối với hoạt động cho thuê TS là số tiền cho thuê  chưa có thuế GTGT; ­ Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê  từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời  hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả  từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa  có thuế GTGT.  ­ Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện  vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa  sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế  được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;
  16.  Giá tính thuế . Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm là  giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế  GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi  trả góp, lãi trả chậm; . Đối với gia công HH là giá gia công, chưa có thuế  GTGT; . Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công trình,  hạng mục công trình hay phần công việc thực  hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp  xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật  liệu, máy móc, thiết bị  thì giá tính thuế là giá trị  XD, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL và máy  móc, thiết bị;
  17. Giá tính thuế GTGT Giá tính thuế GTGT: ­ Đối với hoạt động KD bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá  bán BĐS chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng  đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN; Trường hợp xây dựng,  kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển  nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ  thu tiền ghi trong hợp đồng, giá đất được trừ (­) là giá đất thực  tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ.  Giá đất được trừ  tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án  hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại  thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến  độ).  ­ Trường hợp thu tiền trước ngày 1/1/2009 thực hiện theo CV số  6992/BTC­TCT ngày 18/5/2009 ­ Trường hợp thu tiền từ ngày 1/1/2009 thực hiện theo CV số  10383/BTC­TCT ngày 22/7/2009
  18. CV số 10383/BTC­TCT ngày     22/7/2009  Từ ngày 01/01/2009, đối với hoạt động kinh doanh  bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển  nhượng bất động sản trừ (­) giá đất thực tế do người  nộp thuế (cơ sở kinh doanh bất động sản) tự khai tại  thời điểm chuyển nhượng. Giá đất thực tế do cơ sở  kinh doanh bất động sản tự khai tại thời điểm  chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng bất  động sản.   Cơ sở kinh doanh bất động sản tự chịu trách nhiệm  về tính chính xác của việc kê khai giá đất được trừ  trong giá tính thuế GTGT. 
  19. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào  Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo  phương pháp khấu trừ thuế được khấu  trừ thuế GTGT đầu vào như sau:  a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của  hàng hóa, dịch vụ dùng cho SX, KD  hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì  được khấu trừ toàn bộ.
  20. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào  b) Thuế GTGT đầu vào của HH, DV dùng đồng thời cho  SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu  thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào  của HH, DV dùng cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu  thuế GTGT. Trường hợp thuế GTGT đầu vào của  TSCĐ dùng đồng thời cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ  chịu GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu  trừ toàn bộ.  Thuế GTGT đầu vào :nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở  miễn phí, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể  nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực  SXKD và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc  trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản