Bài giảng Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:64

0
568
lượt xem
109
download

Bài giảng Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài giảng Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trình bày cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, Quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh đại đoàn kết dân tộc; Tư tưởng hồ chí minh về kết hợp sức mạnh thời đại. Mời bạn đọc tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

  1. Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
  2. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI
  3. Chủ tịch Hồ Chí Minh là con người Việt Nam đẹp nhất, tiêu biểu cho phẩm chất đạo đức, khí phách của dân tộc. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta tư tưởng ngoại giao mẫu mực, mãi mãi soi sáng hoạt động của Đảng ta và cho nhà nước ta. Tư tưởng về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam được Hồ Chí Minh bàn đến toàn diện và sâu sắc. Đại đoàn kết dân tộc là nội dung xuyên suốt trong tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như trong hoạt động thực tiễn của Người.
  4. a. Tinh thần yêu nước, nhân ái, tinh th ần cố kết cộng đồng dân tộc của dân tộc Việt Nam, đại đoàn kết dân tộc . b. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin. c. Tổng kết kinh nghiệm thành công và th ất bại của các phong trào yêu nước, phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới.
  5. a. Tinh thần yêu nước, nhân ái, tinh thần cố kết cộng đồng dân tộc của dân tộc Việt Nam, đại đoàn kết dân tộc đã hình thành và củng cố trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, tạo thành truyền thống bền vững thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn của mỗi con người Việt Nam. Nhiễu điều phủ lấy giá gương… Một cây làm chẳng nên non… TRẬN THỦY CHIẾN RẠCH GẦM – XOÀI MÚT KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
  6. Truyền thống đoàn kết, nhân ái được phản ánh trong kho tàng văn học dân gian, được các anh hùng trong l ịch sử nâng lên thành phép đánh giặc, trị nước. Tập hợp bốn phương manh lệ, Trên, dưới đồng lòng, cả nước chung sức, Tướng, sỹ một lòng phụ tử, Chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân… Đó là tư tưởng tập hợp lực lượng dân tộc của các nhà yêu nước trong lịch sử. HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG
  7. Hồ Chí Minh đã sớm kế thừa truyền thống yêu nước-nhân nghĩa- đoàn kết của dân tộc. Người khẳng định “từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước…”. Hồ chí Minh còn nhấn mạnh phải phát huy truyền thống ấy trong giai đoạn cách mạng mới “phải giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”. Chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đoàn kết, cộng đồng của dân tộc Việt Nam là c ơ s ở đ ầu tiên, sâu xa cho sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn k ết dân tộc. PHONG TRÀO XÔ VIẾT- NGHỆ TĨNH
  8. b. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử, giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng phải trở thành giai cấp dân tộc. Mác nêu khẩu hiệu “Vô sản toàn thế giới liên hiệp lại”. Lênin làm cách mạng vô sản thành công ở nước Nga, lực lượng công - nông là cơ sở để xây dựng lực lượng to lớn của cách mạng, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, đại đoàn kết quốc tế. Khẩu hiệu của Mác được mở rộng “Vô sản toàn thế giới và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”. Chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở lý luận quan trọng nhất đối với quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc. Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác-Lênin vì Người đã tìm thấy con đường giải phóng các dân tộc bị áp bức khỏi ách nô lệ, tìm thấy sự cần thiết và con đường tập hợp lực lượng cách mạng trong phạm vi từng nước và trên phạm vi toàn thế giới.
  9. Nổi dậy cướp ngục Bastille
  10. CUỘC CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC
  11. CUỘC CÁCH MẠNG THÁNG 10 NGA NĂM 1917
  12. Thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga, Người đã tìm hiểu thấu đáo con đường cách mạng tháng Mười, bài học kinh nghiệm quý báu, đặc biệt là bài học huy động lực lượng quần chúng công – nông giành và giữ chính quyền xô-viết non trẻ. Người cho rằng đây là cuộc cách mạng đến nơi, đến chốn. Đó là cơ sở thực tiễn cho việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.
  13. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. Đại đoàn kết phải biến thành sức mạnh vật chất, thành lực lượng vật chất có tổ chức thể hiện khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng.
  14. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc nhất quán, xuyên suốt toàn bộ tiến trình cách mạng Vi ệt Nam. Đó là chiến lược tập hợp lực lượng nhằm hình thành sức mạnh to lớn của dân tộc chống kẻ thù của dân tộc, của giai cấp. Do đó đoàn kết trở thành vấn đề chiến lược lâu dài của cách mạng, nhân tố bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng, đại đoàn kết dân t ộc phải là vấn đề sống còn của cách mạng. Hồ Chí Minh đã nêu:“Đoàn kết là sức mạnh, đoàn k ết là thắng lợi…, đoàn kết là then chốt của thành công”.“Đoàn k ết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”. Hồ Chí Minh đi đến kết luận: Muốn được giải phóng, các dân tộc bị áp bức và nhân dân lao động phải tự mình cứu lấy mình bằng đấu tranh cách mạng, bằng cách mạng vô sản.
  15. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc được quán triệt trong mọi đường lối, chính sách của Đảng là lực lượng lãnh đạo duy nhất c ủa cách mạng Việt Nam. Trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đ ảng Lao động Việt Nam năm 1951, Hồ Chí Minh nêu mục đích của Đ ảng Lao động Việt Nam gồm 8 chữ: “đoàn kết toàn dân, phụng sự tổ quốc”. Như vậy, đại đoàn kết không đơn thuần là phương pháp tập hợp lực lượng cách mạng, mà đó là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. Vì vấn đề cơ bản của cách mạng suy cho cùng là ph ải có bộ tham mưu đưa ra đường lối tập hợp sức mạnh toàn dân đánh giặc. BỘ THAM MƯU
  16. Vấn đề đại đoàn kết dân tộc phải xuất phát từ đòi hỏi khách quan của cách mạng do quần chúng tiến hành. Đại đoàn kết dân tộc là một chính sách chứ không thể là một thủ đoạn chính trị. Đảng phải có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch của cuộc đấu tranh vì độc lập cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân. Hồ Chí Minh cho rằng yêu nước phải thể hiện ở thương dân, không thương dân thì không có tinh thần yêu nước.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản