
CHƢƠNG 2: DÂN CƢ TRONG LUẬT
QUỐC TẾ
2.1 Khái niệm, phân loại
và địa vị pháp lý của
dân cƣ
2.2 Quốc tịch
2.3 Bảo hộ công dân

2.1 Khái niệm, phân loại và địa vị pháp
lý của dân cƣ
2.1.1 Khái niệm dân cƣ
2.1.2 Phân loại dân cƣ
2.1.3 Địa vị pháp lý
của dân cƣ

2.1.1 Khái niệm dân cƣ
Dân cƣ là cƣ dân trong
một vùng (Từ điển Tiếng
Việt – NXB Khoa học xã
hội 1992)
Dân cƣ là tổng hợp những
ngƣời dân sinh sống và cƣ
trú trong phạm vi lãnh thổ
của một quốc gia nhất
định, đƣợc hƣởng các
quyền và thực hiện các
nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật quốc gia nơi
họ đang cƣ trú.

2.1.2 Phân loại dân cƣ
Có thể phân chia dân cƣ theo
nhiều tiêu chí khác nhau: độ
tuổi, giới tính, dân tộc, tình
trạng hôn nhân, tình trạng tài
sản, trình độ học vấn,… Các
cách phân loại này chỉ mang
tính tƣơng đối.
Phân loại dân cƣ theo quốc tịch:
Công dân
Ngƣời mang quốc tịch nƣớc
ngoài
Ngƣời không có quốc tịch

2.1.3 Địa vị pháp lý của dân cƣ
Địa vị pháp lý (quy chế pháp
lý hay chế độ pháp lý) của
dân cƣ là toàn bộ các quyền
và nghĩa vụ của dân cƣ đƣợc
quy định bởi quốc gia mà họ
cƣ trú.

