CHƢƠNG 5: LUẬT NGOẠI GIAO
LÃNH SỰ
5.1 Khái quát về luật
ngoại giao lãnh sự
5.2 quan đại diện
ngoại giao
5.3 quan lãnh sự
5.1 Khái quát về luật ngoại giao
lãnh sự
5.1.1 Khái niệm luật ngoại
giao lãnh sự
5.1.2 Nguồn của luật ngoại
giao lãnh sự
5.1.3 Các nguyên tắc của
luật ngoại giao lãnh sự
5.1.4 Hệ thống quan
quan hệ đối ngoại của nhà
nƣớc
5.1.1 Khái niệm luật ngoại giao lãnh
sự
Tổng thể các ntắc QPPL qtế
điều chỉnh việc thiết lập, tổ chức
thực hiện quan hệ ngoại giao,
lãnh sự giữa các QG các ch
thể khác của LQT; điều chỉnh các
vấn đề về quyền ƣu đãi, miễn
trừ của quan đại diện ngoại
giao, quan nh sự, phái đoàn
đại diện thƣờng trực của quốc
gia tại các TCQT liên CP,
quan, phái đoàn của TCQT liên
CP thành viên của các
quan này tại lãnh thổ các QG.
5.1.2 Nguồn của luật ngoại giao
lãnh sự
Từ giữa thế kỷ XX trở về trƣớc,
nguồn luật chủ yếu tập quán.
Về sau mới ban hành ĐƢQT.
Nghị định thƣ Vienna 1815 về
hàm ngoại giao.
Công ƣớc Habana về viên chức
ngoại giao 1928.
Công ƣớc lãnh sự 1769 giữa
Pháp Tây Ban Nha.
Công ƣớc Caracas về chức năng
lãnh sự 1911.
Công ƣớc Habana 1928 về viên
chức lãnh sự.
5.1.2 Nguồn của luật ngoại giao
lãnh sự(tt)
Công ƣớc về quyền ƣu đãi miễn trừ của LHQ 1946.
Công ƣớc về quyền ƣu đãi miễn trừ của các tổ chức chuyên
môn LHQ 1947.
Công ƣớc Vienna về ngoại giao 1961.
Công ƣớc Vienna về quan hệ lãnh sự 1963.
Công ƣớc Vienna về phái đoàn đặc biệt 1969.
Công ƣớc Vienna về ngăn ngừa trừng trị các tội phạm
chống nhân đƣợc hƣởng sự bảo hộ quốc tế 1977.
Công ƣớc Vienna về quan đại diện của quốc gia tại các tổ
chức quốc tế phổ cập năm 1975.
Công ƣớc về quy chế pháp các quyền ƣu đãi miễn trừ
của các TCQT liên chính phủ 1980.