CHƢƠNG 3: LÃNH THỔ BIÊN GIỚI
QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ
3.1 Lãnh thổ quốc gia
3.2 Biên giới quốc gia
3.1 Lãnh thổ quốc gia
3.1.1 Khái niệm lãnh thổ
3.1.2 Phân loại lãnh thổ
3.1.3 Các bộ phận lãnh
thổ quốc gia
3.1.4 Quy chế pháp
của lãnh thổ quốc gia
3.1.5 Xác lập, thay đổi
chủ quyền lãnh thổ QG
3.1.1 Khái niệm lãnh thổ quốc gia
Về phƣơng diện ngôn
ngữ, địa pháp lý,
lãnh thổ thể đƣợc
hiểu một cách chung
nhất toàn bộ trái đất,
bao gồm đất liền (lục
địa), các đảo, quần đảo,
không gian vùng trời
lòng đất (Bắc cực, Nam
cực, vùng trời quốc tế,
vùng biển quốc tế đáy
đại dƣơng).
LQT điều chỉnh vấn đề lãnh thổ trên
các mặt
Phƣơng thức xác lập chủ quyền đối với lãnh thổ.
Phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế, nh thổ
các quốc gia với nhau.
Chế độ pháp các bộ phận cấu thành lãnh thổ.
Chế độ giải quyết tranh chấp lãnh thổ.
3.1.2 Phân loại lãnh thổ
Lãnh thổ quốc gia:
ng đất, vùng nƣớc, vùng trời vùng
lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt tuyệt đối
của quốc gia.
Lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia:
quốc gia không
quyền xác lập chủ quyền nhƣng các quyền chủ quyền
(vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế thềm
lục địa).
Lãnh thổ quốc gia chế độ sử dụng quốc tế:
thuộc chủ
quyền quốc gia, nhƣng các nƣớc khác đƣợc sử dụng
“không
gây hại”
, nhƣ kênh đào Panama, kênh đào Suez, eo biển
Malaca, eo biển Manche, vùng lãnh hải quốc gia.
Lãnh thổ quốc tế:
Vùng trời quốc tế, vùng biển quốc tế, Nam
cực, đáy đại dƣơng.