intTypePromotion=3

Bài giảng Đánh giá thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo 2005-2012

Chia sẻ: Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:18

0
32
lượt xem
6
download

Bài giảng Đánh giá thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo 2005-2012

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Đánh giá thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo 2005-2012 đã đạt được những thành tựu đáng kể, bên cạnh đó còn những mặt chưa được. Để biết được nguyên nhân của vấn đề này mời các bạn cùng tìm hiểu nội dung thông tin bài giảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Đánh giá thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo 2005-2012

  1. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH,  CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO 2005­2012 Tiền Giang, tháng 8/2014
  2. I. NHỮNG MẶT ĐƯỢC 1. Kết quả giảm nghèo giai đoạn 2005­2012 đã  khẳng  định  thành  tựu  giảm  nghèo  đạt  được  liên  tục  trong  nhiều  năm  là  nền  tảng  quan  trọng  để  thực  hiện  mục  tiêu  giảm  nghèo  giai  đoạn này, đó là kết quả tác động toàn diện của  quá  trình  tăng  trưởng  kinh  tế,  các  chiến  lược,  kế  hoạch  phát  triển  KT­XH,  các  chương  trình  mục  tiêu  quốc  gia  và  các  chính  sách  trực  tiếp  đối với mục tiêu giảm nghèo.
  3. I. NHỮNG MẶT ĐƯỢC (tiếp…) 2.  Hệ  thống  các  chính  sách  giảm  nghèo  được  xây dựng, bổ sung và dần hoàn thiện, bao phủ  nhiều  lĩnh  vực,  tác  động  nhiều  chiều  đối  với  cuộc  sống  người  nghèo,  được  phân  hóa  theo  vùng miền, đối tượng, được ưu tiên trong phân  bổ nguồn lực, theo hướng giảm dần sự  ỷ lại,  bao  cấp  từ  ngân  sách  Nhà  nước,  tăng  dần  các  chính  sách  hỗ  trợ  có  điều  kiện,  tăng  cơ  hội  tham gia cho cộng  đồng dân cư  ở các  địa bàn,  khơi dậy tốt hơn sự nỗ lực của các hộ gia đình  nghèo.
  4. I. NHỮNG MẶT ĐƯỢC (tiếp…) 3.  Bộ  máy  thực  hiện  chính  sách  giảm  nghèo  được lồng ghép trong các cơ quan quản lý Nhà  nước, gắn với lĩnh vực được phân công đã tăng  cường trách nhiệm của nhiều cơ quan tham gia  tổ  chức  thực  hiện  chính  sách  giảm  nghèo  từ  trung  ương  đến  địa  phương.  Công  tác  vận  động  xã  hội,  cộng  đồng  tham  gia  giảm  nghèo  được đẩy mạnh đã góp phần tăng thêm nguồn  lực, nâng cao trách nhiệm, tình cảm của xã hội  đối với người nghèo, các địa bàn nghèo. 
  5. I. NHỮNG MẶT ĐƯỢC (tiếp…) 4.  Với  vai  trò  chủ  đạo  của  Nhà  nước,  sự  nỗ  lực  của  các  ngành,  các  cấp,  các  tổ  chức  trong  và  ngoài  nước,  các  cộng  đồng  dân  cư,  hàng  triệu  người  nghèo  đã  chủ  động  tham  gia  vào  mục  tiêu  giảm  nghèo,  vượt  qua  khó  khăn  để  thoát  nghèo,  cải  thiện  cuộc  sống  và  hòa  nhập  với xã hội, đóng góp quan trọng vào thành quả  giảm nghèo của Việt Nam.
  6. II. HẠN CHẾ, THÁCH THỨC 1.  Mức  sống  của  hộ  nghèo  và  hộ  cận  nghèo  không có sự khác biệt đáng kể nên nguy cơ tái  nghèo  cao.  Một  số  địa  phương  có  tỷ  lệ  nghèo  giảm nhưng cận nghèo tăng chưa có giải pháp  khắc phục. 2.  Chênh  lệch  giàu  ­  nghèo  có  xu  hướng  gia  tăng, theo số liệu công bố mới nhất của Ngân  hàng  thế  giới  và  Tổng  cục  thống  kê  cho  thấy  hệ số chênh lệch này đã tăng đều từ 8,1  (năm  2002) lên 9,4 (năm 2012). 
  7. II. HẠN CHẾ, THÁCH THỨC (tiếp…) 3. Tỉ lệ nghèo trong vùng đồng bào DTTS, vùng  sâu, vùng xa, vùng khó khăn còn cao, đồng bào  DTTS  chiếm  gần  50%  số  người  nghèo  cả  nước. Năm 2012, các xã 135 tỉ lệ nghèo vẫn  ở  mức  trên  40%  (cá  biệt  có  nơi  trên  50%,  thậm  chí trên 60%­70%) và có khoảng 900 nghìn hộ  cận nghèo  (trong khi cả nước có hơn 1,4 triệu  hộ cận nghèo); thu nhập bình quân đầu người  ở  các  xã  này  chỉ  bằng  30%  so  với  thu  nhập  chung khu vực nông thôn; cơ sở hạ tầng vùng  đồng  bào  DTTS,  vùng  sâu,  vùng  xa,  vùng  khó  khăn vẫn còn nhiều hạn chế. 
  8. II. HẠN CHẾ, THÁCH THỨC (tiếp…) 4.  Đối  với  khu  vực  đô  thị,  một  bộ  phận  người  nghèo,  người  có  thu  nhập  thấp  có  xu  hướng  phát sinh do quá trình đô thị hóa, di cư nông thôn  ­  đô  thị,  phải  đối  mặt  với  nhiều  khó  khăn  và  thách thức trong cuộc sống do phải bảo đảm chi  phí đắt đỏ cho các dịch vụ y tế, nhà ở, giáo dục,  đi  lại  và  sinh  hoạt  tối  thiểu.  Ngoài  ra,  vấn  đề  nghèo  còn  chịu  ảnh  hưởng,  tác  động  của  biến  đổi  khí  hậu,  nước  biển  dâng,  thiên  tai,  rủi  ro  trong cuộc sống và tệ nạn xã hội đang gia tăng.
  9. II. HẠN CHẾ, THÁCH THỨC (tiếp…) 5.  Mặc  dù  chưa  có  số  liệu  thống  kê,  đánh  giá  toàn  diện  về  tác  động  của  di  dân,  tái  định  cư,  định canh do xây dựng các công trình thủy điện,  khai  thác  khoáng  sản,  xây  dựng  các  công  trình  hạ tầng đối với vấn đề nghèo, song thực tế cho  thấy  những  nguy  cơ  đang  tiềm  ẩn  đối  với  nghèo đói từ những vấn đề này. 6. Công tác chỉ đạo, điều hành chính sách giảm  nghèo của các cơ quan quản lý nhà nước cũng  như nguồn cho chính sách giảm nghèo còn hạn  chế. 
  10. III. NGUYÊN NHÂN 1. Nguồn lực hạn chế, chưa đáp  ứng được yêu  cầu  đặt  ra,  nhất  là  trong  những  năm  chịu  tác  động của suy thoái kinh tế, lạm phát.  2.  Điều  kiện  kinh  tế  ­  xã  hội  ­  địa  lý  của  các  địa  bàn  nghèo  nhất  còn  khó  khăn  (Xuất  phát  điểm  thấp,  kinh  tế  chậm  phát  triển;  khí  hậu,  thời tiết khắc nghiệt; địa hình chia cắt; đất đai  khô  cằn,  thiếu  nguồn  nước;  trình  độ  dân  trí  thấp...), sự tồn tại một số  phong tục tập quán  lạc hậu trong một số địa bàn đồng bào DTTS là  những  rào  cản  đối  với  mục  tiêu  giảm  nghèo  bền vững.
  11. III. NGUYÊN NHÂN (tiếp…) 3.  Một  số  chính  sách  chưa  gắn  với  điều  kiện  tham gia của người nghèo nên vẫn tồn tại một  số  địa  phương,  một  bộ  phận  cán  bộ  và  người  nghèo  còn  tư  tưởng  ỷ  lại,  trông  chờ  vào  chính  sách của Nhà nước. 4.  Công  tác  quản  lý  nhà  nước,  phối  hợp  trách  nhiệm  giữa  các  Bộ,  ngành  trong  thực  hiện  chính sách giảm nghèo còn phân tán, thiếu liên  kết,  chưa  lồng  ghép  được  chính  sách  đã  ảnh  hưởng đến hiệu quả giảm nghèo.
  12. ĐỊNH HƯỚNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG  ĐẾN NĂM 2020 1. Năm 2015: a)  Giảm  tỷ  lệ  hộ  nghèo  trong  cả  nước  còn  dưới 5%, các huyện nghèo còn dưới 30%; b)  Hoàn  thành  việc  rà  soát  các  văn  bản  quy  phạm pháp luật liên quan đến chính sách giảm  nghèo  và  sắp  xếp,  điều  chỉnh  theo  hướng  tập  trung  chính  sách,  nguồn  lực,  khắc  phục  sự  chồng chéo, trùng lắp;
  13. ĐỊNH HƯỚNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG  ĐẾN NĂM 2020 (tiếp…) c)  Tổng  kết,  đánh  giá  kết  quả  thực  hiện  Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo  giai  đoạn  2011  ­  2015  đồng  bộ  với  các  chương trình, mục tiêu quốc gia khác làm cơ  sở để lồng ghép các Chương trình mục tiêu  quốc gia giai đoạn 2016­2020;
  14. ĐỊNH HƯỚNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG  ĐẾN NĂM 2020 (tiếp…) d)  Xây  dựng  chuẩn  nghèo  mới  theo  phương  pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức  sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội  cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy  trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo. Điều  tra, phân loại và công bố tỷ lệ hộ nghèo, cận  nghèo theo chuẩn nghèo mới; đ)  Đổi  mới  có  hiệu  quả  cơ  chế  điều  hành,  chủ trì, phân công, phân cấp, phối hợp trong  công tác giảm nghèo.
  15. ĐỊNH HƯỚNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG  ĐẾN NĂM 2020 (tiếp…) 2. Giai đoạn 2016 ­ 2020: a) Đạt mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết 5  năm  (2016­2020)  của  Quốc  hội,  hạn  chế  thấp  nhất tình trạng tái nghèo; b) Tăng nguồn lực đầu tư và cân đối nguồn lực  trung  hạn  của  Nhà  nước  cho  các  chính  sách,  chương trình giảm nghèo; lựa chọn chính sách  để  ưu tiên phân bổ, sử dụng hợp lý, hiệu quả  nguồn  lực;  bảo  đảm  lồng  ghép  chính  sách  và  nguồn lực có hiệu quả. Thúc đẩy việc kết nối  phát triển kinh tế ­ xã hội giữa vùng khó khăn  với vùng phát triển 
  16. ĐỊNH HƯỚNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG  ĐẾN NĂM 2020 (tiếp…)  Thực  hiện  chính  sách  ưu  đãi  về  đất  đai,  thuế,  tín  dụng,  hỗ  trợ  thị  trường  phù  hợp  đặc  điểm  vùng  nhằm  thu  hút  doanh  nghiệp,  nhất  là  các  doanh  nghiệp nhỏ và vừa đầu tư, phát triển sản xuất kinh  doanh  và  cơ  sở  hạ  tầng,  đào  tạo  nghề,  giải  quyết  việc  làm  cho  lao  động  tại  chỗ,  nâng  cao  khả  năng  sản  xuất  hàng  hóa  gắn  với  thị  trường  tại  các  địa  bàn nghèo, địa bàn khó khăn, địa bàn có đông đồng  bào dân tộc thiểu số. Kết hợp chặt chẽ giữa chính  sách giảm nghèo với phát triển kinh tế ­ xã hội và  quốc phòng, an ninh; 
  17. ĐỊNH HƯỚNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG  ĐẾN NĂM 2020 (tiếp…) c)  Thực  hiện  chính  sách  hỗ  trợ  có  điều  kiện  gắn  với  đối  tượng,  địa  bàn  và  thời  hạn  thụ  hưởng  nhằm  tăng  cơ  hội  tiếp  cận  chính  sách  và  khuyến  khích  sự  tích  cực,  chủ  động  tham  gia  của  người  nghèo.  Duy  trì,  bổ  sung  một  số  chính sách hỗ trợ phù hợp đối với hộ mới thoát  nghèo, hộ cận nghèo; d)  Tăng  nguồn  vốn  tín  dụng  ưu  đãi  cho  hộ  nghèo,  hộ  cận  nghèo;  điều  chỉnh  đối  tượng,  mức  vay,  lãi  suất,  thời  hạn  cho  vay  phù  hợp  gắn với chính sách khuyến nông, khuyến công,  khuyến lâm.
  18. Xin chân thành cảm ơn!

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản