DCH THC PHÂN TÍCH
PGS.TS. Lê Thanh Hiền
I keep six honest serving-men
(They taught me all I knew);
Their names are
Rudyard Kipling
(1865 1936)
t Phân ch
-Cái
-ở đâu
-Thời điểm nào
-Như thế nào
(bao nhiêu, ít nhiều)
Ti sao?
Cái liên
quan?
Cái nh
ởng?
Nguy khngthể mắc một bệnh o đó
Nguy cơ được định nghĩa xác suất xuất hiện
một biến cố có liên quan đến sức khỏe của mỗi
cá thể hay quần thể.
Nguy có thể được tính n tỉ lệ mắc bệnh
(Incidence)
d: Nguy cơ một con chó trong khu vực A mắc
bệnh giun tim là 0.2; nhưng trong khu vực B thì
nguy để mắc bệnh chỉ là 0.1
Chó ở khu vực A có nguy cơ bệnh cao gấp 2
lần c khu vực B
yếu t nguy : bất kỳ yếu tố o, thuộc bản chất
nào ( học, hoá học, sinh học, di truyền, hội...)
góp phần vào việc làm cho thđang khoẻ mạnh
trở nên mắc bnh
Yếu tố nguymột khái niệm vật chất c thể.
Ví dụ: Thường xuyên mua heo giống về trại đang
nuôi yếu tố nguy cơ vì làm tăng c suất có bệnh
trong trại
ĐO LƯỜNG MỐI QUAN
HỆ GIỮA YẾU TNGUY
VÀ BỆNH
Thuật ngữ
Bệnhvanga bệnh nng đồng thờibao
gồm luôn các vnđề sức khỏeđược quan tâm.
Nhómphơi nhiễm (tiếpxúc yếutố nguy ) (E+:
exposed group) nhóm được khảo sát sự hiện
diện của bệnh, trongđó các th đều chung
yếutố nguy . dụ nhómngười hút thuốc .
Nhómkhông phơi nhim(khôngtiếpc yếutố
nguy ) (E-: non-exposed group) nhómkhông
tính cht, hoặc khôngmang yếu tố nguy .
dụ nhóm nời khônghút thuốc.
Các giá trị nh
Tỷ số nguy hay nguy cơ tương đối (relative risk hay
risk ratio) (RR)
Tỷ số của tc độ độ bệnh (IRR: incidence rate ratio)
Tỷ số cnh (odd ratio) (OR)
Yếu tkhảo sát
Tng
Phơi
nhiễm
(E+)
Không
phơi
nhiễm (E-)
Kết qu Bệnh
Không bệnh
Tổng
a
c
a + c
b
d
b + d
a + b
c + d
N
RR = P (D+/E+)
P (D+/E-) = a/(a+c)
b/(b+d)
ch xác định tỷ số nguy - hay nguy ơng đối
(relative risk - hay risk ratio) (RR)
RR<1 yếu tố khảo sát có mối quan hệ nghịch, tức
mối quan hệ bảo vệ, chống lại bệnh (ví dn vc-
xin)
RR=1 yếu tố khảo sát khôngliên quan đến bệnh
RR>1 yếu tố khảo sát yếu tnguy cơ của bệnh
Tỷ số ca tốc độ mắc bệnh
(IRR: incidence rate ratio)
Yếu tố khảo sát
Tổng
Phơi nhiễm
(E+)
Không phơi
nhiễm (E-)
Kết quả Số ca bệnh
Thời gian
tnguy
a1
t1
ao
to
m
t
IRR =
00
11
/ta
/ta
Tỷ số chênh (odd ratio)
Chênh” (odd) được định nghĩa như tỷ phần giữa
2 đặc điểm trong một nhóm
Ví dụ, trong một nhóm tgồm ncon
trong đó xcon bệnh, chỉ sodd của
bệnh trong nhóm x/(n-x)
Tỷ số cnh (OR) tỷ số giữa chỉ số odd vtình
bệnh tn nhóm thú phơi nhiễm so với nhóm thú
không phơi nhiễm
OR = odd(D+/E+)
odd(D+/E-) = a/c
b/d
ad
bc
=
Yếu tkhảo sát
Tng
Phơi
nhiễm
(E+)
Không
phơi
nhiễm (E-)
Kết qu Bệnh
Không bệnh
Tổng
a
c
a + c
b
d
b + d
a + b
c + d
N
d
Người ta cho rằng thể trạng cơ thể (chẳng hạn q
o) có ảnh ởng đến chứng ketosis trên bò.
Một khảo sát được tiến hành để đánh gnh trạng
cơ thể thông qua điểm thtrạng BCS (body
condition score) và sphát triển chng ketosis
trên bò.
BCS được phân thành 2 nhóm: nhóm trên 4 và
nhóm dưới 4. Các bò quan sát bò bắt đầu tháng
thứ 4 ca chu kỳ cho sữa (vì giai đoạn y giai
đoạn dễ có bệnh nhất).
Quan t kết thúc lúc 2 tháng sau khi sinh, những
con bò trong quá trình khảo sát mà bị ketosis được
xem như ca bệnh.
Chỉ số thể trạng
4 < 4
Ketosis (+)
Ketosis (-)
60
41
157
359
217
400
Tổng số bò
Tháng
nguy
101
284
516
1.750
617
2.034
Trong 101 con bò thtrạng béo (BCS>4), 60 con bò mắc
bệnh, đóng góp 284 tháng-bò có nguy bệnh
516 con bò bình thường (BCS<4) 157 ca bnh, đóng góp
1750 tháng-bò có nguy bệnh
nh c giá trị sau
R = p(D+)=
RE-= p(D+/E-)=
RE+= p(D+/E+)=
Incidence =
I(E-)=
I(E+)=
RR=
IR=
OR=