
Gi ng viên: Ph m Th Giangả ạ ị
CHƯƠNG 4
VECTOR KHÔNG GIAN
CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG
BA PHA
IV

Gi ng viên: Ph m Th Giangả ạ ị
NỘI DUNG
4.1 Xây dựng vector không gian
4.2 Chuyển hệ tọa độ cho vector không gian
4.3 Khái quát ưu thế của việc mô tả động cơ
xoay chiều ba pha trên hệ tọa độ từ thông
rotor
IV

Gi ng viên: Ph m Th Giangả ạ ị
XÂY DỰNG VECTOR KHÔNG GIAN
Động cơ xoay chiều ba pha dù là động cơ không đồng bộ hay
ĐCĐB đều có 3 cuộn dây stator với dòng điện ba pha, bố trí
không gian tổng quát như sau
Pha A Pha B Pha C
rotor
stator
sa
i isb isc
Hình 4.1. Sơ đồ cuộn dây và dòng stator của ĐCXCBP
4.1

Gi ng viên: Ph m Th Giangả ạ ị
Hệ thống ba dòng điện chảy từ lưới vào động cơ. Khi
động cơ được cấp điện từ biến tần thì đó là ba dòng điện chảy
từ đầu ra của biến tần.
Vì ba dòng điện là đối xứng nên ta có phương trình
Trong đó dòng điện trong từng pha thoả mãn biểu thức sau
đây:
(4.1.1)
(4.1.2)
(4.1.3)
(4.1.4)
XÂY DỰNG VECTOR KHÔNG GIAN
4.1
, ,
sA sB sC
i i i
( ) ( ) ( ) 0
sA sB sC
i t i t i t
0
0
( ) cos( )
( ) cos( 120 )
( ) cos( 240 )
sA s s
sB s s
sC s s
i t i t
i t i t
i t i t

Gi ng viên: Ph m Th Giangả ạ ị
Về phương diện mặt phẳng cơ học (mặt cắt ngang) ba cuộn
dây của động cơ được đặt lệch nhau 1200. Nếu trên mặt cắt đó
ta thiết lập một hệ toạ độ phức với truc thực đi qua cuộn dây A
của động cơ ta có thể xây dựng vectơ không gian sau đây :
(4.1.5)
Viết gọn lại, ta có:
Trong đó
C
B
i
s
A
i
B
i
C
2
Hình 4.2. Vector không gian dòng stator và các
thành phần của nó
(4.1.6)
XÂY DỰNG VECTOR KHÔNG GIAN
4.1
0 0
120 240
2
( ) ( ) ( ) ( )
3
j j j
s sA sB sC s
i t i t i t e i t e i e
2
s A B C
i i i i
2 4
2
3 3
j j
e e

