intTypePromotion=1

Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam – Chuyên đề 4: Đường lối xây dựng phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội

Chia sẻ: Minh Vũ | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:71

0
148
lượt xem
12
download

Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam – Chuyên đề 4: Đường lối xây dựng phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam – Chuyên đề 4: Đường lối xây dựng phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội " trình bày các nội dung: Đường lối xây dựng, phát triển văn hóa; quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam – Chuyên đề 4: Đường lối xây dựng phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội

  1. Chuyên đề IV ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XàHỘI
  2. A. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT  TRIỂN VĂN HÓA 
  3. I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ  LÝ LUẬN CHUNG
  4.  Khái niệm văn hóa     Các Mác: văn hóa là toàn bộ những thành quả được  tạo ra nhờ hoạt động lao động sáng tạo của con người ­  hoạt động sản xuất vật chất và tái sản xuất ra đời sống  hiện thực của con người.
  5. Ông Federico Mayor  (Tổng giám đốc UNESCO) "Đối với một số  người, văn hóa chỉ bao  gồm những kiệt tác tuyệt  vời trong các lĩnh vực tư  duy và sáng tạo; đối với  những người khác, văn  hóa bao gồm tất cả những  gì làm cho dân tộc này  khác với dân tộc khác, từ 
  6.  Trong tiếng Việt: văn hóa  Theo nghĩa thông dụng  để chỉ  học thức  (trình độ văn  hóa), lối sống (nếp sống văn hóa)  Theo nghĩa chuyên biệt thì văn hóa dùng để chỉ  trình  độ phát triển của một giai đoạn  (văn hóa Đông Sơn, văn  hóa Óc Eo, …) Theo nghĩa rộng thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những  sản phẩm vật chất cho đến những giá trị tinh thần và các  hoạt động …
  7. Phạm Văn Đồng: văn hóa là “hiểu biết, khám phá và  sáng tạo”  Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài  người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết,  đạo  đức,  pháp  luật,  khoa  học,  tôn  giáo,  văn  học,  nghệ  thuật,  những  công  cụ  cho  sinh  hoạt  hàng  ngày  như  ăn,  mặc,  ở  và  các  phương  thức  sử  dụng.  Toàn  bộ  những  sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”  “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh  hoạt  cùng  với  biểu  hiện  của  nó  mà  loài  người  đã  sản  sinh  ra  nhằm  thích  ứng  những  nhu  cầu  đời  sống  và  đòi  hỏi của sự sinh tồn”.
  8. Tóm lại, văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị  vật  chất  và  tinh  thần  do  con  người  sáng  tạo  và  tích  lũy  qua  quá  trình  hoạt  động  của  thực  tiễn,  trong  sự  tương  tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
  9. II. ĐƯỜNG LỐI VH CỦA ĐẢNG   Đường lối VH của Đảng là quan điểm tư tưởng  chủ đạo, chính sách của Đảng; là một bộ phận hữu  cơ của đường lối cách mạng Việt Nam nhằm giải  phóng dân tộc, giải phóng giai cấp bảo vệ tổ quốc  Việt Nam XHCN, nhằm chăm sóc bồi dưỡng nhân  tố con người, khuyến khích sáng tạo những tác  phẩm văn nghệ lành mạnh, có giá trị tư tưởng, nghệ  thuật cao nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm  đà bản sắc dân tộc. Quá trình hình thành:
  10. ü Dân  tộc  hóa:  chống  lại  mọi  ảnh  hưởng  nô  dịch  và  thuộc địa ü   Đại  chúng  hóa:  chống  mọi  chủ  trương,  hành  động  làm cho VH phản lại hoặc xa rời quần chúng ü  Khoa học hóa: chống lại tất cả những gì làm cho VH  phản tiến bộ, trái khoa học
  11. * Văn kiện “chủ nghĩa Mác và văn hóa Việt  Nam”  năm1948, Tổng bí thư Trường Chinh: Xác định mối quan hệ giữa văn hóa và CMGPDT, cổ  • động VH cứu quốc. • Xây dựng nền VH dân chủ mới Việt Nam có tính chất  dân tộc, khoa học, đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc  đó là Dân tộc, Dân chủ (nghĩa là yêu nước và tiến bộ);  Tích  cực  bài  trừ  nạn  mù  chữ,  mở  đại  học  và  trung  • học,  cải  cách  việc  học  theo  tinh  thần  mới,  bài  trừ  cách  dạy học nhồi sọ.
  12. • Giáo  dục  lại  nhân  dân,  cổ  động  thực  hành  đời  sống  mới. • Phát triển cái hay trong VH dân tộc. • Bài  trừ  cái  xấu  xa  hủ  bại,  ngăn  ngừa  sức  thâm  nhập  của VH thực dân, phản động. • Học cái hay, cái tốt của VH thế giới. • Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho  công  cuộc  kháng  chiến  kiến  quốc  và  cho  cách  mạng  Việt Nam.  * Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng lần thứ II (1951)  của  Chủ  tịch  HCM,  xây  dựng  nền  văn  hóa  có  nội  dung  XHCN và hình thức dân tộc.
  13. Thời kỳ thứ ba, từ năm 1960 – 1985:  vẫn tiếp tục xây  dựng nền văn hóa có nội dung XHCN và tính chất dân tộc.  Thể hiện ở văn kiện đại hội Đảng lần III, IV, V.  ĐH III (9/1960) xác định: Mục tiêu: làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói  hư tật xấu do xã hội cũ để lại, có trình độ VH ngày càng  cao,  có  hiểu  biết  cần  thiết  về  KH­KT  tiên  tiến  để  xây  dựng CNXH, nâng cao đời sống vật chất và VH.
  14. ĐH IV và V tiếp tục đường lối phát triển VH của ĐH  III xác định: • Nền  VH  mới  là  nền  VH  có  nội  dung  XHCN  và  tính  chất dân tộc, có tính đảng và tính nhân dân. • Nhiệm  vụ:  tiến  hành  cải  cách  giáo  dục,  phát  triển  mạnh  khoa  học,  VH  nghệ  thuật,  giáo  dục  tinh  thần  làm  chủ tập thể, chống tư tưởng tư sản và tàn dư tư tưởng  PK,  phê  phán  tư  tưởng  TTS,  xóa  bỏ  ảnh  hưởng  của  tư  tưởng và VH thực dân mới ở miền Nam.
  15. Thời kỳ thứ tư: từ 1986 cho đến nay: là thời kỳ đổi  mới. là thời kỳ Đảng ta chú trọng tập trung chỉ đạo văn hóa  Việt Nam với nhiều Nghị quyết, Chỉ thị riêng về văn hóa.  Sự quan tâm này một mặt biểu hiện những biến động phức  tạp sâu sắc trong đời sống văn hóa, mặt khác cũng cho thấy  sự đánh giá ngày càng cao của Đảng về vai trò, vị trí của văn  hóa trong sự nghiệp phát triển đất nước.
  16.    Thời gian                           Sự Kiện 12/1986  Xác định KH­KT là một   động lực to lớn đẩy  Đại hội VI mạnh quá trình phát triển KT­XH có vị trí then  chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH. 11/1987 BCT ra Nghị quyết 05 về Văn hóa­ Văn nghệ  trong cơ chế thị trường 11/1988 Nghị quyết của Bộ Chính trị và các kết luận về  văn hóa, văn nghệ 8/1989 BBT ra Chỉ thị số 52­ CT/TW về đổi mới và  nâng cao chất lượng phê bình Văn học­ Nghệ  thuật 6/1990 BBT ra Chỉ thị số 61­ CT/TW về công tác quản  lý văn học­ nghệ thuật 6/1991 Đưa ra quan niệm về nền văn hóa Việt Nam:  đại hội VII tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
  17.         Thời gian                         Sự Kiện 1/1993 BCHTW ra NQ 4 về một số nhiệm vụ văn  hóa­ văn nghệ những năm trước mắt 6/1996  Khẳng định Giáo dục ­ Đào tạo và Khoa học ­  đại hội VIII Công nghệ là quốc sách hàng đầu trong việc  xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc 7/1998  Chỉ ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình  Nghị quyết Trung  phát triển văn hóa trong thời kỳ công nghiệp  ương 5 khóa 8 hóa, hiện đại hóa đất nước 01/2004  Xác định phát triển văn hóa đồng bộ với phát  Nghị quyết Trung  triển kinh tế. ương 9 khóa 9  7/2004  Đặt vấn đề bảo đảm sự gắn kết giữa nhiệm  Nghị quyết Trung  vụ phát triển kinh tế là trung tâm; xây dựng,  ương 10 khóa 9 chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ 
  18. Như vậy, những giai đoạn của đường lối phát  triển VHVN tùy theo từng thời kỳ phù hợp với các  yêu cầu của giai đoạn cách mạng, tất cả đều nhất  quán theo nguyên lý CNMLN và TTHCM.  Đến thời kỳ đổi mới, đứng trước nhu cầu mở  cửa, giao lưu văn hóa quốc tế, Đảng ta đặc biệt quan  tâm đến VHVN từ hình thức đến nội dung, từ tư  tưởng đến chất lượng sáng tác, từ ý thức bảo tồn  VH dân tộc đến việc chắt lọc tiếp thu tinh hoa  VHTG. Từ khi có đảng đến nay khẩu hiệu văn hóa của 
  19. III. Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây  dựng và phát triển nền văn hóa
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2