
Chương 6
Chứng từ trong TMQT

6.1.1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Bản chất: Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của
người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn.
Mục đích: dùng để thanh toán với ngân hàng, tính phí BH, tính thuế…
Nội dung:Chủ thể HĐMB, cảng đi cảng đến, tàu, đặc điểm hàng hóa,
đơn giá, tổng giá, ĐKCSGH, phương thức thanh toán, PTVT…
6.1. Chứng từ hàng hóa

6.1.1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Các loại hóa đơn:
•Thanh toán sơ bộ tiền hàng
Hóa đơn tạm tính
•Thanh toán cuối cùng tiền hàng
Hóa đơn chính thức
•Phân tích chi tiết các bộ phận của giá hàng
Hóa đơn chi tiết
• Giống hóa đơn nhưng không dùng để TT
Hóa đơn chiếu lệ

Lưu ý khi lập và kiểm tra Commercial Invoice:
-Tên hàng
-Mô tả hàng hóa
-Số lượng giao hàng, dung sai
-Trị giá hóa đơn
-Người lập hóa đơn/người thụ hưởng
-Lập cho ai
-Số hiệu và ngày lập
-Số bản

6.1.2. Phiếu đóng gói –Packing list
Khái niệm:Là chứng từ HH
liệt kê tất cả những mặt
hàng, loại hàng được đóng
gói trong từng kiện hàng
(thùng, hòm,hộp,
container…)và toàn bộ lô
hàng được giao.
Loại hàng, số
lượng hàng
đóng trong
từng kiện
Tên người
mua
Số hiệu
hóa đơn
Số thứ tự
của kiện
hàng
Cách thức
đóng gói
Trọng
lượng
tịnh/cả bì
Tên người
bán

