
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Giảng viên : TS Nguyễn Thị Hồng Mai
Bộ môn : Vận tải đường bộ và Thành phố

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1 KHÁI NIỆM -ĐẶC TRƯNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm TMQT
Theo nghĩa hẹp, TMQT là hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa hữu
hình giữa các nước.
Theo nghĩa rộng hơn, TMQT không chỉ là buôn bán hàng hóa hữu hình
mà còn bao gồm cả các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa vô hình,
dịch vụ hay đầu tư vì mục đích sinh lợi...
Theo ủy ban của Liên hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL), TMQT bao
gồm các hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế, theo đó bao gồm
các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế, từ mua bán hàng hóa hữu
hình đến các dịch vụ như bảo hiểm, tài chính, tín dụng, chuyển giao
công nghệ, thông tin, vận tải, du lịch...
Theo khoản 1Điều 3Luật Thương mại Việt Nam TMQT là hoạt động
nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi
khác.
Thương mại quốc tế là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa,
dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ và các
hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác diễn ra giữa các quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ.

1.1.2 Các đặc trưng củaTMQT
- TMQT thể hiện sự phân công lao động và chuyên môn quốc tế ở
trình độ kỹ thuật cao hơn và quy mô lớn.
- TMQT là quan hệ kinh tế diễn ra giữa các chủ thể của các nước
khác nhau, các chủ thể có quốc tịch khác nhau. Các quan hệ kinh tế diễn
ra giữa các chủ thể trong kinh doanh TMQT mang tính chất kinh tế -xã
hội hết sức phức tạp. Quan hệ này chịu sự điều tiết của hệ thống luật
pháp các nước khác nhau, các công ước, nghị định, các thông lệ, tập
quán quốc tế…
- Trong TMQT hàng hóa dịch vụ được di chuyển qua biên giới các
quốc gia. Nó phụ thuộc rất nhiều vào chính sách TMQT, đặc biệt là việc
quản lý TMQT thông qua các công cụ chính sách như thuế, hạn ngạch
và các công cụ phi thuế quan khác.
- Những hàng hóa, dịch vụ tham gia vào TMQT phải phù hợp với
những quy định của các nước và được thế giới chấp nhận.Nó phải đạt
được một số tiêu chuẩn nhất định hay phải được tiêu chuẩn hóa. Những
tiêu chuẩn này có thể là tiêu chuẩn quốc gia, khu vực hay tiêu chuẩn
quốc tế.

1.2 VAI TRÒ- CHỨC NĂNG-NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA TMQT
1.2.1 Vai trò củaTMQT
-TMQT tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển.
- Thông qua TMQT các nước có thể nhận thấy được, giới thiệu được
và khai thác được những thế mạnh, những tiềm năng của đất nước mình,
từ đó tiến hành phân công lại lao động cho phù hợp nhất.
- TMQT tạo điều kiện cho các nước khai thác các tiềm năng,thế mạnh
của các nước khác để thúc đẩy quá trình SX phát triển trên cơ sở tiếp thu
những tiến bộ về KHCN & sử dụng những hàng hóa, dịch vụ tốt rẻ mà
nước mình chưa sản xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả.
- TMQT thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế,xã hội giữa các nước ngày
càng chặt chẽ và mở rộng,góp phần ổn định tình hình kinh tế, chính trị
của từng quốc gia cũng như toàn thế giới.
- TMQT tạo điều kiện nâng cao khả năng tiêu dùng và tăng mức sống
của dân cư.
- TMQT góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào
trong nước và mở rộng các mối quan hệ quốc tế.

