
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(Số tín chỉ: 03)
Tài liệu dùng cho giảng dạy Bậc đại học
BỘ MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƯỜI THỰC HIỆN: THS. LÊ QUỐC CƯỜNG
Hà nội, năm 2020

2
BÀI MỞ ĐẦU
1. T u n t ọn c v n t ờn t n ố c nh t n c u h nh t
Bản chất của toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,
những ảnh hƣởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới. Nhiều nhà kinh tế, học giả đã dự báo toàn cầu hóa
nói chung trong đó có toàn cầu hóa về kinh tế vẫn là một xu thế tất yếu, chi phối nền
kinh tế toàn cầu trong thời gian tới. Song cũng không ít các nhà kinh tế phản bác quan
điểm này với nhiều lý do khác nhau Một trong những ảnh hƣởng to lớn nhất của toàn
cầu hóa tới môi trƣờng sinh thái chính là sự cạn kiệt các nguồn năng lƣợng diễn ra với
tốc độ không thể kiểm soát do 80% thế giới thuộc các nƣớc đang phát triển áp dụng
mô hình công nghiệp hóa lãng phí năng lƣợng của các nƣớc thuộc 20% thế giới phát
triển. Việc tiêu hao các nguồn năng lƣợng này (nhƣ dầu lửa than đá…) cũng đồng
nghĩa với việc gia tăng các khí hiệu ứng vào bầu khí quyển là nguyên nhân của những
vấn đề môi trƣờng toàn cầu, nhƣ suy giảm tầng ô-zôn và thay đổi khí hậu toàn cầu
trong đó có sự ấm lên của trái đất.
Toàn cầu hóa đem lại lợi ích cho phần lớn các quốc gia, mang đến cho ngƣời nông
dân, đặc biệt là nông dân các nƣớc nghèo một số giống năng suất cao, phƣơng thức
canh tác hiện đại hơn do đó mang lại thu nhập, cải thiện đời sồng. Chính sự thay thế
nguồn giống địa phƣơng phong phú bằng một vài giống năng suất cao nhƣng phụ
thuộc vào hoá chất làm suy giảm tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp.
Toàn cầu hóa cũng là một nguyên nhân quan trọng gây nên sự tuyệt chủng của
nhiều loài động thực vật hoang dã. Trong khoảng từ năm 1985 đến 2001, 56% các
vùng rừng cấm đất thấp ở Bô-nê-ô (thuộc đảo Ka-li-man-tan của In-đô-nê-xi-a) đã bị
khai thác với cƣờng độ cao để xuất khẩu. Sự mất đi của các loại động thực vật hoang
dã còn do các loài xâm lƣợc đƣợc đƣa vào mỗi quốc gia; các loài xâm lƣợc này đã
nhanh chóng tiêu diệt các loài bản địa. Chỉ tính riêng loài sò vằn (Dreissena
polymorpha) theo các tàu hàng của châu Âu vào vùng Hồ Lớn ở Bắc Mỹ đã tiêu diệt
các loài nhuyễn thể ở vùng hồ này, gây thiệt hại trên 5 tỉ USD. Đó chỉ là một vài ví dụ
về ảnh hƣởng của toàn cầu hóa đến môi trƣờng sinh thái.

3
Trên thực tế, toàn cầu hóa đang và sẽ ảnh hƣởng rất sâu rộng đến tất cả các hệ sinh
thái từ hệ sinh thái rừng đến hệ sinh thái biển, và từ hệ sinh thái ở nông thôn đến các
hệ sinh thái ở đô thị. Ngoài ra, toàn cầu hóa có thể làm gia tăng sự bất bình đẳng trong
từng quốc gia, giữa các quốc gia, và có nguy cơ biến một số nƣớc kém phát triển trở
thành những "thùng" chứa đựng các công nghệ phế thải của các nƣớc giàu.
Không thể chối bỏ những lợi ích của toàn cầu hóa mang lại lợi ích về lợi ích kinh
tế, song trƣớc những áp lực về môi trƣờng do toàn cầu hóa gây ra đồng thời cần phải
duy trì môi trƣờng đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững cho con ngƣời về mặt dài
hạn. Có thể khẳng định, việc quan tâm đến môi trƣờng trong quá trình toàn cầu hòa
nói chung và thƣơng mại quốc tế nói riêng là yêu cầu bắt buộc, tất yếu khách quan mà
mọi quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần phải thực hiện.
2. G ớ th ệu n học
Học phần nghiên cứu những vấn đề lý luận căn bản về môi trƣờng và thƣơng mại
quốc tế, sự tăng cƣờng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trƣờng trên phạm vi toàn
cầu đƣợc thể hiện thông qua các hiệp định môi trƣờng đa biên và đặc biệt là bảo vệ
môi trƣờng trở thành yêu cầu mang tính bắt buộc đối với các hiệp định thƣơng mại tự
do song và đa phƣơng.
Bên cạnh đó cũng luận giải đầy đủ về các nguyên tắc, bản chất hình thành và các
yếu tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng các rào cản kỹ thuật môi trƣờng trong thƣơng mại
quốc tế từ đó giúp cho ngƣời học không chỉ nhận biết đƣợc mà còn đánh giá đƣợc ảnh
hƣởng cũng nhƣ có cơ sở khoa học đƣa ra các biện pháp nhằm vƣợt qua các rào cản
khi tham gia trực tiếp vào các hoạt động thƣơng mại quốc tế.
Học phần cũng đồng thời cung cấp cho ngƣời học những nội dung cơ bản nhất về
vấn đề quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trong hoạt động thƣơng mại, một số hàng rào
kỹ thuật môi trƣờng với một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam phải đối
mặt và một số hệ thống quản lý môi trƣờng hiệu quả đối với doanh nghiệp khi tham
gia hoạt động thƣơng mại quốc tế.
Mục tiêu chung của môn học nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về bản chất,
đặc điểm và các cấp độ khác nhau trong mối qua hệ giữa vấn đề môi trƣờng và quản
lý môi trƣờng trong thƣơng mại quốc tế.

4
Đối với các mục tiêu cụ thể, học phần giúp ngƣời học nắm bắt đƣợc những nội
dung cơ bản về môi trƣờng đƣợc quy định trong các Hiệp định môi trƣờng, Hiệp định
thƣơng mại quốc tế. Các kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, dữ liệu về
vấn đề môi trƣờng và các hàng rào kỹ thuật môi trƣờng trong thƣơng mại quốc tế từ
đó có khả năng làm việc độc lập, khả năng làm việc nhóm và các kỹ năng quản lý vấn
đề môi trƣờng trong thƣơng mại quốc tế.

5
CHƯƠNG I. MÔI TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. T n u n v t ờn
1.1.1. Khái niệm m i tr ng
Khái niệm chung về môi trường
Môi trƣờng theo cách hiểu khái quát và chung nhất là một tổ hợp các yếu tố bên
ngoài của một hệ thống nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu
hƣớng và tình trạng tồn tại của nó. Môi trƣờng có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ
thống đang xem xét là một tập hợp con. Môi trƣờng của một hệ thống đang xem xét
cần phải có tính tƣơng tác với hệ thống đó.
Nói chung, môi trƣờng của một khách thể bao gồm các vật chất, điều kiện hoàn
cảnh, các đối tƣợng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao quanh khách thể này
hay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng.
Từ này đƣợc sử dụng với ý nghĩa chuyên biệt trong các ngữ cảnh khác nhau:
Trong mỗi trƣờng hợp, để xác định đƣợc môi trƣờng cần nghiên cứu. Đối tƣợng
chúng ta cần xác định đầu tiên là chủ thể, đây là một điều kiện hết sức quan trọng bởi
qua đó chúng ta có thể xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng qua lại đối với chủ thể.
Tập hợp tất cả các yếu tố đó sẽ tạo nên môi trƣờng chúng ta cần nghiên cứu.
Ví dụ: Nghiên cứu các yếu tố có thể ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp. Chúng ta có thể nghĩ đến ngƣời lao động, các yếu
tố gì đã ảnh hƣởng tới kết quả hoạt động của ngƣời lao động (thiết bị máy móc, ánh
sáng, nhiệt độ, tiếng ồn, bụi…) Tất cả các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình làm việc của
ngƣời lao động đƣợc gọi là môi trƣờng làm việc hay một cách gọi khác phổ biến hơn
là môi trƣờng lao động.
Xem xét mối quan hệ giữa một chủ thể với mối quan hệ với môi trƣờng của nó. Ta
thấy, có một môi liên hệ tác động qua lại vận động không ngừng giữa chủ thể và các
yếu tố của môi trƣờng tạo thành một thể thống nhất.

