intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Hệ thống lau rửa kính

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Lựu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
242
lượt xem
68
download

Bài giảng Hệ thống lau rửa kính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hệ thống lau rửa kính trình bày các nội dung chính: gạt nước, rửa kính, cấu tạo của hệ thống gạt nước và rửa kính, công tắc dừng tự động, motor gạt nước loại âm chờ, đặt tốc độ motor, công tắc gạt nước ở vị trí OFF, gạt nước ở vị trí INT,... Đây là tài liệu học tập, tham khảo dành cho sinh viên ngành Cơ khí - Chế tạo máy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ thống lau rửa kính

  1. HỆ THỐNG LAU RỬA KÍNH a. Gạt nước: Hệ thống gạt nước thường có những chế độ làm việc như sau: Gạt nước một tốc độ. Gạt nước hai tốc độ. Gạt nước gián đoạn (INT). Gạt nước gián đoạn có hiệu chỉnh thời gian gián đoạn. Gạt nước kết hợp với rửa kính. b. Rửa kính: Môtơ rửa kính trước và rửa kính sau riêng rẽ. Rửa kính trước và rửa kính sau dùng chung một môtơ.
  2. Hệ thống gạt nước và rửa kính bao gồm các bộ phận sau Nam châm Ferit Phần ứng Tiếp điểm Trục vít Chổi than dùng chung Chổi than Chổi than tốc độ cao Đĩa cam Chổi than tốc độ thấp
  3. Công tắc dừng tự động Công tắc gạt nước (tắt) Môtơ gạt nước Công tắc máy Công tắc vị trí dừng Công tắc dừng tự động bao gồm một đĩa đồng có khoét rãnh và ba tiếp điểm. Ở vị trí OFF của công tắc gạt nước tiếp điểm giữa được nối với chổi than tốc độ thấp của môtơ gạt qua công tắc. Nhờ vậy, mặc dù ngắt công tắc, môtơ sẽ tiếp tục quay đến điểm dừng nhờ đường dẫn tiếp điểm qua lá đồng. Tại thời điểm này mạch được đóng bởi tiếp điểm khác và mô tơ. Mạch kín này sinh ra hiện tượng phanh điện, ngăn không cho môtơ tiếp tục quay do quán tính.
  4. MOTOR GẠT NƯỚC LOẠI ÂM CHỜ
  5. MẠCH THỰC TẾ MOTOR LOẠI ÂM CHỜ
  6. Mạch gạt nước loại dương chờ
  7. Đặt tốc độ môtơ Một sức điện động đảo chiều được sinh ra trong các cuộn ứng khi môtơ quay có tác dụng giới hạn tốc độ quay của môtơ. Ở tốc độ thấp : Khi dòng điện từ chổi tốc độ thấp qua cuộn ứng một sức điện động đảo chiều lớn được sinh ra, làm cho môtơ quay chậm. Ở tốc độ cao: Khi dòng điện từ chổi tốc độ cao chạy qua các cuộn ứng, một sức điện động đảo chiều nhỏ được sinh ra làm môtơ quay ở tốc độ cao.
  8. O IN H W F Caàu chì Wiper I AS F T G CH 18 H ER 7 Moâtô gaït nöôùc Lo 13 Hi A B 4 B M A Maïch Transistor Tr1 8 + Accu 16
  9. Công tắc gạt nước ở vị trí OFF Công tắc gạt nước ở vị trí OFF gạt nước ở vị trí dừng tiếp điểm của công tắc cam quay từ phía B sang A và mô tơ dừng lại Accu(+)  tiếp điểm B công tắc cam  cực 4  tiếp điểm rơ le  các tiếp điểm OFF công tắc gạt nước  cực 7  mô tơ gạt nước(LO)  mass TỚI ĐIỂM DỪNG tiếp điểm của công tắc cam quay từ phía B sang A và mô tơ dừng lại
  10. Gạt nước ở vị trí INT Tr1 bật trong một thời gian ngắn làm tiếp điểm rơ le chuyển từ A sang B Accu (+) chân 18 cuộn rơ le  chân 16 mass Khi các tiếp điểm rơ le đóng tại B dòng điện chạy đến mô tơ (LOW) và mô tơ bắt đầu quay ở vị trí thấp Accu (+) chân 18 tiếp điểm B rơ le các tiếp điểm INT của  công tắc gạt nước chân 7  mô tơ gạt nước LOW  mass Tr1 nhanh chóng tắt làm tiếp điểm của rơ le lại quay ngược từ B về A. Tuy nhiên một khi mô tơ bắt đầu quay tiếp điểm của công tắc cam bật từ vị trí A sang B nên dòng điện tiếp tục chạy qua chổi tốc độ thấp của mô tơ và gạt nước hoạt động của tốc độ thấp
  11. Gạt nước ở vị trí INT • Accu (+)  tiếp điểm B công tắc  tắc cam  chân 4  tiếp điểm A rơ le  tiếp điểm INT công tắc gạt nước  chân 7  mô tơ gạt nước LOW mass
  12. SƠ ĐỒ MẠCH GẠT NƯỚC VÀ PHUN NƯỚC TOYOTACAMRY C1 B +1 +2 S C E W B +1 +2 OFF R D3 2 3 INT 3 SM D1 R2 1 LO T1 HI R1 M W S C S’ Mô phỏng 176.swf
  13. HOẠT ĐỘNG GIÁN ĐOẠN ( Xe Toyota Inova) A B
  14. Nguyên lý hoạt động  Hệ thống hoạt động gạt nước trước theo chu kỳ có thể điều chỉnh được khi công tắc gạt nước trước được bật đến vị trí INT. Chu kỳ có thể điều chỉnh giữa 1.6 đến 10.7 giây bằng cách chỉnh vòng xoay.  Khi công tắc gạt nước được bật đến vị trí INT, dòng điện chạy từ tụ điện đã được nạp C1 qua cực INT1 và INT2 của công tắc điều khiển gạt nước, đến Tr1. Khi Tr1 bật, dòng điện chạy như sau: Cực +S của công tắc gạt nước, cực +1 (cùng công tắc), cực +1 của môtơ gạt nước, môtơ gạt nước, mát. Kết quả là, gạt nước hoạt động. Khi dòng điện chạy từ tụ C1 kết thúc, Tr1 tắt để ngừng tiếp điểm rơle và ngừng môtơ gạt nước.  Khi tiếp điểm của rơle tắt OFF, tụ C1 bắt đầu nạp lại và Tr1 luôn tắt cho đến khi quá trình nạp kết thúc. Thời gian này tương ứng với mức độ đặt trước của vòng điều chỉnh. Khi tụ điện C1 được nạp đầy, Tr1 bật và sau đó tiếp điểm của rơle kích hoạt, làm cho môtơ hoạt động: Điều chỉnh vòng xoay (biến trở) làm thay đổi thời gian nạp của tụ C1
  15. Gạt nước Toyota Previa SM C3 +1 + +2 C1 R1 2 1 R6 SM WIPER T1 D4 MOTOR WASCHER MOTOR R7 R2 R4 R3 T2 T3 D5 R5 C Ss B W +1 +2 S E C OFF INT LO HI W
  16. Gạt nước NISSAN WASCHER MOTOR B +1 +2 S C E W OFF INT LO HI D4 C4 W B T1 T2 R6 C3 T3 R5 R1 R3 R4 R2 2 3 WIPER SM MOTOR 1
  17. HOẠT ĐỘNG RỬA KÍNH SAU ( Xe Toyota Inova)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản