1
dụ 4.8
a. I1tăng dần: Na < Mg < S < P
các nguyên tử cùng chu kỳ, theo chiều Z tăng thì r nguyên tử giảm mất e khó hơn.
P cấu hình e bán bão hòa các phân lớp nên bền hơn, khó mất e hơn so với S.
(Slide 67, chương 4)
b. I2: Na > Mg
e thứ hai của Na e lõi (không phải e hóa trị), liên kết với hạt nhân chặt chẽ
nên khó mất e hơn so với Mg. (Slide 73, chương 4)
c. Bán kính ion tăng dần: Al3+ < Mg2+ < Na+ < F-
Đây các ion đẳng điện tử. các ion cùng số lớp e nên ion nào điện tích
hạt nhân Z lớn hơn thì bán kính nhỏ hơn.
2
dụ 4.11 So sánh bán kính của các ion: 17Cl- , 15P−3, 19K+,16S−2, 20Ca2+. Giải thích.
Hướng dẫn:
Bước 1: Tính số lượng e của từng ion
Bước 2: Nhận diện đây phải các ion đẳng điện tử hay không.
Nếu các ion đã cho cùng số lượng e thì đây những ion đẳng điện tử đồng nghĩa
với việc chúng cùng cấu hình electron.
Bước 3: Sắp xếp các ion đã cho từ trái sang phải theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
Bước 4: Điền dấu nhỏ hơn vào giữa dãy ion của bước 4 chiều tăng dần điện tích hạt
nhân chính chiều giảm dần bán kính ion.
Bước 5: Ghi lời giải thích.
3
Số lượng e của từng ion:
EP3− = ES2− = ECl = EK+ = ECa2+ = 18 electron
Như vậy các ion đã cho số lượng electron bằng nhau do đó chung cấu
hình electron.
Các ion cùng số enên ion nào điện tích hạt nhân Z lớn hơn thì lực hút của
hạt nhân tạo ra trên đám mây điện tử của càng mạnh dẫn đến bán kính nhỏ
hơn.
Ta điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự như sau: P3 < S2 < Cl < K+ < Ca2+
vậy, bán kính giảm dần theo thứ tự như sau: P3 > S2 > Cl > K+ > Ca2+
dụ 4.11 So sánh bán kính của các ion: 17Cl- , 15P−3, 19K+,16S−2, 20Ca2+. Giải thích.
CHƯƠNG 5
KHÁI NIỆM BẢN VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC CÁC
HÌNH LIÊN KẾT HÓA HỌC ĐƠN GIẢN
Năm học 2023-2024, HKI
GV: Từ Thị Trâm Anh
tttanh@hcmus.edu.vn
5
r
I1
Tính
KL
𝜒
A1
Tính
PK
Nguyên tố s và p