
Chương 6
Mô hình hóa cân bằng
pha cho đơn chất
Modeling Phase Equilirium for Pure
Components
1

Ví dụ minh họa
2
Xét ví dụ, về thiết kế chu trình nén hơi (chu trình tủ lạnh - slide 54 C5):
- Các số liệu về mối liên hệ giữa áp suất và enthalpy riêng được tra bằng
đồ thị nhiệt động của Freon® 22:
+ Nồi đun làm việc tại P= 5 bar vì đây là áp suất hơi tương ứng với
nhiệt độ mong muốn T= 0oC
+ Máy nén cho áp suất đầu ra P= 10,5 bar vì áp suất này tương ứng
với điểm sôi T= 25oC
-Hệ số hiệu quả năng lượng C.O.P= ሶ
𝑄𝐶
ሶ
𝑊➔ሶ
𝑄𝐶và ሶ
𝑊phụ thuộc nhiều vào
tính chất vật lý của môi chất lạnh (nhiệt dung, enthalpy hóa hơi,…)

3
Câu hỏi đặt ra: “Hiện nay, những chất như Freon® 22 đang bị cấm sử dụng
do có tác động xấu đến tầng ozone, để tìm chất thay thế, người ta cần phải
làm gì?”
Cần phải thực hiện quá trình thiết kế và tính toán, so sánh C.O.P đối với
các chất được chọn để thay thế Freon®22 ➔thực hiện nhiều thí nghiệm
để có được đồ thi thực nghiệm
Áp suất hơi
Áp suất hơi
Nhiệt độ Nhiệt độ

4
Cần bao
nhiêu
thí
nghiệm
?

5
Tuy nhiên:
Tất cả những thông tin trong đồ thị ở slide 4 và 5đều có thể được dự
đoán bằng Phương trình trạng thái.
Thay vì thực hiện các thí nghiệm,nhờ phương trình trạng thái, người ta
chỉ cần thực hiện thí nghiệm kiểm chứng đối với những hợp chất đã
được dự đoán cho kết qua như mong muốn?
Câu hỏi : “Làm sao thu thập thông tin nhiệt động và tính chất vật lý
từ phương trình trạng thái?”

