
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN VÀ KÊ KHAI
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Văn bản hướng dẫn
Loại văn bản Số hiệu Ghi chú
Luật
13/2008/QH12 Có sửa đổi, bổ sung
31/2013/QH13 Có sửa đổi
71/2014/QH13 Có sửa đổi, thay thế
106/2016/QH13 Có sửa đổi, thay thế
Nghị định
92/2013/NĐ-CP Có sửa đổi
209/2013/NĐ
-
CP
Có sửa đổi
91/2014/NĐ-CP Có sửa đổi
12/2015/NĐ-CP Có sửa đổi
100/2016/NĐ
-
CP
Có sửa đổi
146/2017/NĐ
-
CP
123/2020/NĐ
-
CP

Văn bản hướng dẫn
Loại văn bản Số hiệu Ghi chú
Thông tư
40/2021/TT-BTC
103/2020/TT-BTC
82/2018/TT-BTC
25/2018/TT-BTC Có sửa đổi
93/2017/TT-BTC Có sửa đổi
173/2016/TT-BTC Có sửa đổi
130/2016/TT-BTC Có sửa đổi
26/2015/TT-BTC Có sửa đổi
193/2015/TT-BTC Có sửa đổi
151/2014/TT-BTC Có sửa đổi
119/2014/TT-BTC Có sửa đổi
Văn bản hợp nhất
16/VBHN-BTC
17/VBHN-BTC

Kế toán thuế GTGT
Kế toán
thuế GTGT
PP Khấu
trừ
PP trực
tiếp
-Kế toán thuế GTGT đầu vào
-Kế toán thuế GTGT đầu ra
-Nghiệp vụ cuối kỳ
Thuế GTGT (Value added tax – VAT) là loại thuế gián thu
đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ

Kế toán thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ
KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
• Chứng từ sử dụng:
–Hóa đơn GTGT:
•Hóa đơn giấy (chấm dứt sử dụng từ 30/06/2022)
•Hóa đơn điện tử
–Các loại hóa đơn: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
thông thường,hóa đơn bán lẻ,hóa đơn đặc thù,…
•Tài khoản sử dụng:133 (chi tiết 1331,1332)

