CHƯƠNG 7
KẾ TOÁN VÀ KÊ KHAI
CÁC LOẠI THUẾ KHÁC
Văn bản hướng dẫn lệ phí môn bài
Thông tư 96/2002/TT-BTC
Thông tư 41/2006/TT-BTC
Nghị định 139/2016/NĐ-CP
Thông tư 302/2016/TT-BTC
Nghị định 22/2020/NĐ-CP
Thông tư 65/2020/TT-BTC
Đối tượng nộp lệ phí môn bài
DN được thành lập theo quy định của pháp luật.
Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác .
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật.
Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội, tổ chức hội, tổ chức hội -nghề nghiệp, đơn
vị trang nhân dân.
Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Chi nhánh, VP đại diện địa điểm kinh doanh của các
tổ chức trên.
nhân, nhóm nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Miễn lệ phí môn bài
nhân, nhóm nhân, hộ gia đình hoạt động SXKD
doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
nhân, nhóm nhân, hộ gia đình hoạt động SXKD
không thường xuyên; không địa điểm cố định theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính.
nhân, nhóm nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
Tổ chức, nhân, nhóm nhân, hộ gia đình nuôi trồng,
đánh bắt thủy, hải sản dịch vụ hậu cần nghề .
Điểm bưu điện văn hóa xã; quan báo chí (báo in, báo
nói, báo hình, báo điện tử).
Miễn lệ phí môn bài
Hợp tác xã, liên hiệp HTX (bao gồm cả chi nhánh,
VPĐD, địa điểm KD) hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp theo quy định của pháp luật về HTX nông nghiệp.
Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh
doanh của HTX, liên hiệp HTX của DN nhân kinh
doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác
định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra
hoạt động sản xuất, kinh doanh
DN nhỏ vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ
phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp lần đầu