intTypePromotion=1

Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp

Chia sẻ: Nguyen Van Thieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:71

0
614
lượt xem
213
download

Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khái niệm chung về kết cấu gạch đá(1t) 1. Sơ lược lịch sử phát triển của kết cấu gạch đá Kết cấu gạch đá ra đời từ rất sớm. - Kim tự tháp Ai cập được xây dựng cách đây trên 5000 năm bằng đá và vẫn tồn tại cho đến bây giờ. Tháp lớn nhất cao 146.6m với cạnh đáy dài 233m. Để xây dựng được kim tự tháp này cần đến hơn hai triệu viên đá, mỗi viên nặng từ 2.5 đến 50tấn. -...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp

  1. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN CHƯƠNG I. TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA KHỐI XÂY GẠCH ĐÁ §1. Khái niệm chung về kết cấu gạch đá(1t) 1. Sơ lược lịch sử phát triển của kết cấu gạch đá Kết cấu gạch đá ra đời từ rất sớm. - Kim tự tháp Ai cập được xây dựng cách đây trên 5000 năm bằng đá và vẫn tồn tại cho đến bây giờ. Tháp lớn nhất cao 146.6m với cạnh đáy dài 233m. Để xây dựng được kim tự tháp này cần đến hơn hai triệu viên đá, mỗi viên nặng từ 2.5 đến 50tấn. - Đền thờ nữ thần Đian ở Hy Lạp xây vào thế kỷ thứ 6 trước công nguyên, trong đền có 125 cột đá cao 19m. - Cây hải đăng thành Alexăngdơri (Ai Cập) được xây dựng bằng đá vào thể kỷ thứ 3 trước công nguyên, cao 127m. Công trình này đã bị sụp đổ do động đất vào năm 1375 - Vườn treo Babilon được xây dựng vào thế kỷ thứ 15 trước công nguyên. - Điện Pantheon ở Rome cao 42.7m, mái là một Cupon đường kính 43.5m xây dựng vào thế kỷ thứ 2. - Nhà thờ Đức bà có mái Cupôn đường kính 32.5m xây dựng ở Côngxtăngtinốp vào thế kỷ thứ 6. - ở Trung Quốc vào khoảng 520 trước công nguyên người ta đã xây dựng toà tháp 15 tâng cao 40m ở tỉnh Hà Nam. - Vạn lý trường thành xây dựng vào thế kỷ thứ 3 trước công nguyên là một công trình vĩ đại. Thành dài trên 23000km xây bằng đá, gạch nung dùng để bảo vệ biên giới phía Bắc nhà Tần. - Công trình Ăngco (Đế Thiên, Đế Thích) được người Campuchia xây dựng từ thế kỷ thứ 9 cũng là một công trình nổi tiếng thế giới. 2. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng a. Ưu điểm: - Kết cấu gạch đá có độ cứng lớn, khá vững chắc và bền lâu. - Có khả năng cách âm cách nhiệt tốt - Sử dụng được các vật liệu địa phương do đó giá thành rẻ. Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 1
  2. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN b. Nhược điểm: - Trọng lượng bản thân lớn, khả năng chịu lực không cao so với kết cấu bêtông, bêtông cốt thép hoặc thép. - Với khối xây bằng gạch đất sét nung thì sau khoảng 100 năm cường độ khối xây có thể bị giảm đi khoảng 1/3. - Gặp khó khăn trong công tác cơ giới hoá thi công. c. Phạm vi áp dụng: - Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp, kết cấu gạch đá được sử dụng làm kết cấu chịu lực như tường, cột, móng, vòm, ống khói, bể nước... và làm các kết cấu bao che. - Kết cấu gạch đá còn được sử dụng trong các công trình cầu, cống, hầm lò, tường chắn đất, kè mương sông... §2. Vật liệu dùng trong khối xây gạch đá (1t) 1. Gạch Gạch 4lỗ alpha G02: 180x80x80, trọng lượng 1,1kg, Công ty gạch ngói Đồng Nai Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 2
  3. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN Gạch đặc: 200x100x70 (60viên/m2), trọng lượng 2,7kg, Công ty gạch ngói Đồng Nai Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 3
  4. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN Gạch đặc: 220(+/-6mm)x105(+/-4mm)x60(+/-3mm) (60viên/m2), trọng lượng 2,7kg, độ hút nước 5.105 N/m2. Công ty Quỳnh Sơn, Gốm sứ Hạ Long Gạch xây 6 lỗ: Kích thước: 220 x 105 x 60; Trọng lượng (Kg/V): 3.2; Cường độ chịu nén (kg/cm2): 75, Độ hút nước (%): 6 – 9, Số lượng sử dụng Công ty Gốm sứ Hạ Long Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 4
  5. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN Gạch đinh: 180x80x40 (60viên/m2), Cường độ nén >5.105 N/m2. Công ty Quỳnh Sơn Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 5
  6. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN Gạch 3lỗ: 200(+/-6)mm x 130(+/-4)mm x 90(+/-3)mm, độ rỗng 5.105 N/m2. Công ty Quỳnh Sơn Gạch đặc, gạch 2lỗ không trát, Thạch Bàn - Long Biên Hà Nội: Kích Thước: 210x100x60mm Gạch 6 lỗ Thạch Bàn - Long Biên Hà Nội: Kích Thước: 210x100x150mm a. Phân loại gạch - Theo phương pháp chế tạo: + Gạch nung: Là gạch đất sét được sản xuất bằng phương pháp ép khô hoặc ép dẻo và gạch kêzamit (gạch gốm) + Gạch không nung: Là gạch được chế tạo bằng cốt liệu và chất kết dính như: gạch than xỉ, gạch đất đồi, gạch bêtông, gạch silicát... - Theo dung trọng: + Gạch nặng: γ ≥ 1800 kG/m3. Như các loại gạch đặc, gạch bêtông, gạch rỗng với lỗ rỗng toàn phần nhỏ hơn 30%... + Gạch nhẹ. : 1000 kG/m3 < γ < 1500 kG/m3. Như gạch gốm có lỗ, gạch bêtông nhẹ có lỗ với lỗ rỗng toàn phần từ 30 ÷ 50%. + Gạch rất nhẹ: γ ≤ 1000 kG/m3. Gồm các loại gạch bêtông tổ ong, gạch gốm có lỗ ngang với độ rỗng toàn phần lớn hơn 50%. - Theo độ rỗng: + Gạch đặc: Độ rỗng toàn phần (thể tích lỗ rỗng/thể tích viên gạch) nhỏ hơn 20%. + Gạch rỗng: Độ rỗng toàn phần ≥ 20%. - Theo trọng lượng viên gạch: Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 6
  7. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN + Viên gạch: Khi trọng lượng viên gạch ≤ 5kG, bề rộng viên gạch từ 120 đến 140mm, người công nhân có thể dùng một tay để đưa viên gạch vào khối xây, + Tảng khối: Khi trọng lượng viên gạch lớn hơn 5kG và nhỏ hơn 25kG, người công nhân phải dùng 2 tay mới có thể bê được. b. Cường độ của gạch - Sơ đồ thí nghiệm: - Cường độ mẫu thử của gạch được xác định: N Khi chịu nén: R g ,n = m F 3Pl Khi chịu uốn: m R g ,u = 2 ph 2 - Cường độ tiêu chuẩn: Cường độ tiêu chuẩn của gạch được xác định bằng cường độ trung bình của 5 mẫu thử: 5 ∑R i =1 m g , ni Khi chịu nén: R g ,n = c 5 5 ∑R i =1 m g , ui Khi chịu uốn: R g ,u = c 5 Giới hạn cường độ của gạch khi kéo chỉ bằng khoảng từ 5 ÷ 10% giới hạn cường độ của gạch khi nén. c. Mác gạch Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 7
  8. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN Mác gạch được xác định trên cơ sở cường độ trung bình và cường độ bé nhất của mẫu thử khi nén và khi uốn. Gạch có các mác: + Gạch mác thấp: 4, 7, 10, 25, 35, 50 + Gạch mác trung bình: 75, 100, 125, 150, 200 + Gạch mác cao: 300, 400, 500, 600, 800 d. Môđun đàn hồi của gạch - Với gạch đất sét ép dẻo và gạch silicát: Eg = (1 ÷ 2).105 kG/cm2. - Đối với gạch đất sét ép khô: Eg = (0.2 ÷ 0.4).105 kG/cm2. - Hệ số biến dạng ngang (hệ số Poátxông) của gạch tăng lên cùng với sự tăng của ứng suất. Với gạch đất sét nung: μg = 0.03 ÷ 0.1 2. Vữa a. Khái niệm - Vữa là loại vật liệu được tạo thành từ chất kết dính (vôi hoặc xi măng hoặc mật mía...) với cốt liệu nhỏ (cát) và nước. - Tác dụng của vữa trong khối xây: + Liên kết các viên gạch đá trong khối xây với nhau tạo nên một loại vật liệu liền khối mới. + Truyền và phân bố ứng suất trong khối xây từ viên gạch này đến viên gạch khác. + Lấp kín các khe hở trong khối xây. b. Phân loại vữa - Theo dung trọng ở trạng thái khô: + Vữa nặng: γ > 1500 kG/m3. + Vữa nhẹ: γ ≤ 1500 kG/m3. - Theo chất kết dính và cốt liệu: + Vữa nước: Dùng các chất kết dính là ximăng Pooclan hoặc ximăng Puzơlan + Vữa khô: Dùng các chất kết dính là vôi hoặc thạch cao - Theo thành phần: Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 8
  9. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN + Vữa ximăng: Gồm ximăng, cát, nước. Vữa ximăng khô cứng nhanh, có cường độ khá cao, nhưng dòn khó thi công. + Vữa tam hợp (vữa bata): Gồm ximăng, vôi, cát, đất sét và nước. Vữa này có tính dẻo cần thiết, thời gian khô cứng vừa phải. + Vữa không có ximăng: Như vữa vôi gồm: vôi, cát, nước; vữa đất sét gồm: cát, đất sét, thạch cao. c. Cường độ của vữa - Cường độ của vữa được xác định bằng thí nghiệm các mẫu thử khối vuông, kích thước a=07cm, trong điều kiện tiêu chuẩn... - Cường độ trung bình của vữa ximăng và vữa tam hợp trong phạm vi tuổi dưới 90 ngày có thể được xác định bằng công thức kinh nghiệm sau: at R v ,t = Rv , 28 28(a − 1) + t Trong đó: Rt, R28 là cường độ chịu nén của vữa ở ngày thứ t và ngày thứ 28. Hệ số: a = 1.5 d. Mác vữa Mác vữa thường được đặt theo cường độ chịu nén. Có các loại mác: + Vữa mác thấp: 0, 2, 4. Mác o dùng để xác định cường độ khối xây lúc vừa xây xong. Mác 2 dùng để xác định biến dạng của khối xây bằng vữa vôi ở tuổi dưới 3 tháng. Mác 4 dùng để đổ lớp lót đệm. + Vữa mác trung bình: 10, 25. + Vữa mác cao: 50, 75, 150, 200. e. Biến dạng của vữa Độ biến dạng của vữa phụ thuộc vào mác vữa, thành phần và cấp phối của vữa, tính chất của tải trọng: + Vữa mác cao biến dạng ít hơn vữa mác thấp, vữa nhẹ biến dạng nhiều hơn vữa nặng, vữa vôi biến dạng nhiều hơn vữa ximăng. Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 9
  10. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN + Biến dạng của vữa tăng lên khi chịu tác dụng của tải trọng dài hạn (vữa có tính từ biến). Talk: Khi tải trọng tác dụng dài hạn trên một năm, biến dạng của vữa có thể lớn hơn 2 lần so với biến dạng khi chịu tải trọng ngắn hạn. + Trong quá trình khô cứng của vữa, có hiện tượng co ngót (biến dạng khối). f. Cấp phối của vữa - Lượng ximăng Qx trong 1m3 cát hạt trung và lớn khi độ ẩm 1÷ 3% được xác định: Rv Qx = 1000 (kG) 0 .7 R x trong đó: Rv, Rx là mác vữa và mác xi măng. Lượng ximăng tối thiểu cho 1m3 cát khi dùng vữa tam hợp ximăng sét ở độ ẩm bình thường là 125kG và khi độ ẩm lớn là 100kG. Trong các trường hợp khác lấy 75kG ximăng cho 1m3 cát. - Lượng vôi tôi trong 1m3 cát được xác định: D = 170(1-0.002Qx) (lít) - Lượng nước dùng để trộn dùng để trộn vữa được xác định dựa vào tỷ lện nước trên ximăng (N/X) bằng khoảng 1.3 ÷ 1.6. Chú ý: Cấp phối đã được lựa chọn cần phải được kiểm tra bằng các mẫu vữa thử tiêu chuẩn §3. Các dạng khối xây gạch đá (1t) 1. Phân loại khối xây gạch đá. - Theo hình dáng của gạch, đá trong khối xây: + Khối xây gạch đá có quy cách: * Khối xây từ các loại khối lớn có chiều cao mỗi hàng xây lớn hơn 500mm * Khối xây từ đá thiên nhiên có chiều cao mỗi hàng xây từ 150 ÷ 350mm * Khối xây từ gạch và đã nhỏ có chiều cao mỗi hàng xây từ 50 ÷ 150mm + Khối xây gạch đá không có quy cách: * Khối xây đá hộc Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 10
  11. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN * Khối xây bêtông đá hộc - Theo cấu tạo khối xây: + Khối xây đặc + Khối xây có lỗ rỗng + Khỗi xây nhiều lớp: Làm từ ít nhất 2 lớp vật liệu khác nhau + Khối xây hỗn hợp: Gồm nhiều lớp vật liệu khác nhau cùng làm việc chung + Khối xây kết hợp: Chỉ có một lớp chịu lực, còn lại là các lớp trang trí hay cách âm, cách nhiệt + Khối xây có đặt cốt thép + Khối xây có gia cường bằng lớp bọc ngoài 2. Các nguyên tắc liên kết gạch đá trong khối xây Talk: Trong khối xây gạch đá thường chỉ chịu lực nén tốt, để đảm bảo cho kết cấu làm việc được phát huy được hết khả năng chịu lực của vật liệu gạch đá thì việc bố trí chúng trong khối xây cần phải tuân theo các nguyên tắc như sau: - Đảm bảo cho lực tác dụng lên khối xây tác dụng vuông góc với lớp vữa nằm ngang. Các viên gạch đá trong khối xây cần phải đặt thành từng hàng (lớp) trong một mặt phẳng. - Các mạch vữa đứng cần phải song song với mặt ngoài của khối xây và các mạch vữa ngang cần phải vuông góc với mặt ngoài của khối xây. - Các mạch vữa đứng ở các hàng phải bố trí lệch đi một phần tư hoặc một nửa viên gạch để tránh hiện tượng trùng mạch. - Đối với khối xây bằng gạch đặc có chiều cao mỗi hàng khoảng 65mm, dùng cách xây hỗn hợp vừa ngang vừa dọc trong mỗi hàng, hoặc 3 hàng dọc 1 hàng ngang, hoặc 5 hàng dọc 1 hàng ngang. - Với khối xây 2 lớp gồm 1 lớp chịu lực và 1 lớp ốp trang trí thì lớp ốp liên kết với lớp chịu lực nhờ các giằng gạch ăn sâu vào lớp chịu lực một khoảng lớn hơn hoặc bằng nửa viên gạch, các giằng gạch cách nhau từ 3 đến 5 hàng gạch theo phương đứng. Có thể dùng các giằng bằng thép để liên kết lớp ốp với lớp chịu lực, khoảng cách của các giằng thép theo phương ngang và phương đứng không vượt quá 600mm và diện tích của giằng thép không ít Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 11
  12. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN hơn 0.5cm2 trên 1m2 tường. Thông thường bố trí ∅6a500x500mm. - Với khối xây rỗng ở giữa, có thể giằng các hàng trong khối xây bằng vách ngang hoặc vách đứng hoặc kết hợp. Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 12
  13. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN §4. Tính chất cơ học của khối xây gạch đá (5t) 1. Trạng thái ứng suất trong khối xây chịu nén đúng tâm - Sơ đồ thí nghiệm: Hình 1. Trạng thái ứng suất của gạch trong khối xây. 1-chịu nén, 2-chịu kéo, 3-chịu uốn, 4-chịu cắt, 5-nén cục bộ. Talk: Làm thí nghiệm nén một khối xây chịu tải trọng nén đúng tâm bằng cách chất tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích tiết diện, người ta nhận thấy các ứng suất trong các vật liệu gạch đá và vữa phân bố rất phức tạp. - Trạng thái ứng suất của khối xây: + Ứng suất sẽ tập trung ở những vị trí có độ cứng lớn. Trong viên gạch có thể xuất hiện cả thành phần ứng suất do mômen uốn, ứng suất cắt, ứng suất kéo, ứng suất nén cục bộ. + Trong các mạch vữa có thể có ứng suất nén hoặc ứng suất kéo phát sinh do co ngót. + Trong khối xây đá hộc, ứng suất tập trung lớn tại những vị trí đầu lồi của viên đá. - Các nguyên nhân tạo nên trạng thái ứng suất phức tạp khối xây: + Do sự không đồng nhất về tính chất biến dạng của các lớp gạch đá và vữa. + Do sự không đồng nhất về hình dạng và tính chất cơ học của các viên gạch đá. Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 13
  14. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN + Do sự không đồng nhất của vữa trong khối xây. Tính chất cơ học của vữa ở những vị trí khác nhau là khác nhau do khi nhào trộn vữa không đều hoặc do sự khô cứng không đồng đều của vữa... + Do vữa có tính co ngót, khi co ngót bị cản trở sẽ phát sinh các ứng suất co ngót trong khối xây, cũng có thể làm cho vữa tách khỏi gạch đá ở một số chỗ. + Do sự không đồng nhất về hình dạng và tính chất của các viên gạch đá. + Do trong quá trình thi công có thể gây ra sự không đồng đều ở các mạch vữa. 2. Các giai đoạn làm việc của khối xây chịu nén. Từ lúc bắt đầu chịu tải đến khi bị phá hoại, khỗi xây trải qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn I: Khi lực nén còn nhỏ, ứng suất trong khối xây còn khá bé, trong khỗi xây chưa xuất hiện vết nứt. Khi lực nén tăng lên, trong khỗi xây xuất hiện một số vết nứt nhỏ. Lực nén ở thời điểm này đạt đến Nn. - Giai đoạn II: Khi lực nén tiếp tục tăng lên, các vết nứt bắt đầu mở rộng và phát triển dọc theo phương tác dụng của lực nén, đồng thời xuất hiện các vết nứt mới ở các vị trí khác. Các vết nứt cũ và mới nối liền với nhau và nỗi với mạch vữa đứng làm cho khối xây dần bị phân thành những nhánh đứng độc lập chịu các tải trọng nén lệch tâm khác nhau. Talk: Các nhánh đứng này có độ mảnh khá lớn, do đó dễ bị uốn dọc. - Giai đoạn III: Khi lực nén tiếp tục tăng lên, khối xây xẽ bị phá hoại, gọi giá trị lực nén lúc này là lực phá hoại Np. Talk: Thực ra khi khối xây làm việc ở giai đoạn II, nếu lực nén không tăng mà giữ nguyên giá trị thì các khe nứt vẫn tiếp tục mở rộng và phát triển cho đến khi khối xây bị phá hoại do tác dụng dài hạn của tải trọng. Lực phá hoại do tác dụng dài hạn của tải trọng bé hơn lực ngắn hạn. Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 14
  15. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN N
  16. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN a. Cường độ: - Giới hạn cường độ của khối xây bằng gạch đá, bằng khối lớn, bằng đá hộc chịu nén đúng tâm được xác định theo công thức của L.I. Onhisich: a R c = AR g (1 − )η Rv b+ 2Rg Talk: Công thức này cho các kết quả phù hợp với các số liệu thí nghiệp, do đó từ năm 1939 nó được đưa vào quy phạm tính toán. Trong đó: + Rg, Rv - là giới hạn cường độ chịu nén của gạch và của vữa. + A - là hệ số kết cấu, phụ thuộc vào cường độ và loại gạch, được xác định: 100 + R g A= 100m + nR g + a, b, m, n - là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào loại khối xây (Bảng 3.2 SGK trang 26) + η - Hệ số hiệu chỉnh, dùng cho các khối xây có số hiệu vữa thấp, khi Rv ≥ R0 thì lấy η = 1, khi Rv < R0 thì η được xác định theo công thức: η 0 R0 + (3 − η 0 ) R0 η= R0 + 2 R v - Nhận xét: + Khi cường độ của gạch đá không đổi thì cường độ khối xây phụ thuộc vào cường độ của vữa. + Khi Rv = 0, khối xây vừa xây xong, cường độ khối xây Rc = Rcmin > 0 a R c = R min = AR g (1 − ) η c b Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 16
  17. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN Hình 1.... Quan hệ giữa cường độ của khối xây và cường độ vữa + Khi cường độ cửa vữa tăng lên vô cùng: c Rmax R = R max c c = AR g ⇒ A = < 1 tức là bằng phương pháp xây thông thường không Rg thể nào sử dụng hết khả năng chịu nén của gạch đá, cường độ của khối xây luôn bé cường độ của gạch đá. Hệ số A đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng cường độ gạch trong khối xây. b. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ chịu nén của khối xây - Ảnh hưởng của gạch đá: + Cường độ của gạch đá tăng lên thì cường độ của khối xây tăng lên nhưng với mức độ chậm hơn. + Trong các khối xây bằng gạch có quy cách, khi chiều dày các viên gạch đá tăng lên thì cường độ của khối xây tăng lên. + Cường độ của khối xây bằng gạch đá có quy cách lớn hơn cường độ của khối xây bằng đá hộc. + Cường độ của khối xây bằng gạch đá đặc lớn hơn cường độ của khối xây bằng gạch đá rỗng có cùng quy cách. - Ảnh hưởng của vữa: + Khi cường độ của vữa tăng lên thì cường độ của khối xây tăng lên, mức độ tăng lên nhanh khi cường độ của vữa còn thấp sau đó chậm dần và dừng hẳn khi cường độ của vữa khá cao. Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 17
  18. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN + Cường độ của vữa trong khỗi xây đá hộc ảnh hưởng lớn đến cường độ khối xây, còn trong các khỗi xây bằng tảng lớn, cường độ của vữa ảnh hưởng không đáng kể. + Với vữa có biến dạng lớn, bề dày mạch vữa quá lớn sẽ làm giảm cường độ của khối xây nhất là + Dùng vữa có độ linh động lớn sẽ làm tăng cường độ của khối xây. + Vữa dùng chất phụ gia, vữa ximăng cứng, vữa vôi dưới 3 tháng tuổi làm giảm cường độ của khối xây, khi tính toán lấy giảm 10÷15% so với vữa thông thường. - Ảnh hưởng của tuổi khối xây và tính chất tác dụng của tải trọng: + Tuổi khối xây càng lớn, cường độ của khối xây càng lớn. Cường độ khối xây tăng nhanh trong khoảng thời gian đầu nhưng chậm dần và dừng hẳn khi tuổi khối xây tăng lên. + Nếu khối xây chịu tải trọng dài hạn Ndh < Nn thì sẽ làm tăng cường độ của khối xây, còn nếu Ndh > Nn thì cường độ của khối xây sẽ giảm đi. + Cường độ của khối xây giảm khi chịu tác dụng của tải trọng lặp. - Ảnh hưởng của chất lượng thi công: + Khi xây, các mạch vữa trải không đều, mạch vữa không đầy, các hàng gạch xắp xếp không hợp lý... làm giảm cường độ cửa khối xây. + Cường độ của khối xây khi xây bằng phương pháp rung chấn động, lớn hơn cường độ của khối xây khi xây thủ công. (Từ 2 ÷ 2.5lần). 4. Cường độ chịu nén cục bộ của khối xây. Giới hạn cường độ chịu nén cục bộ được xác định theo công thức thực nghiệm: F Rcb = R c 3 c ≤ ψR c Fcb Trong đó: Rc – cường độ chịu nén đúng tâm Fcb – diện tích chịu nén cục bộ F – diện tích chịu nén tính toán bao gồm diện tích chịu nén cục bộ và một phần diện tích xung quanh Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 18
  19. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN Ψ - hệ số phụ thuộc vào loại khối xây và vị trí tải trọng, Ψ = 1÷2 5. Cường độ chịu kéo của khối xây. Tuỳ theo phương tác dụng của lực kéo mà khối xây có thể bị phá hoại theo tiết diện giằng hoặc không giằng. a) Tiết diện không giằng b) Tiết diện giằng Hình 1. ... Khối xây chịu kéo a. Sự phá hoại chịu kéo theo tiết diện không giằng Sự phá hoại theo tiết diện không giằng khi lực kéo vuông góc với mạch vữa ngang và có thể xảy ra theo 1 trong các trường hợp sau: 1 - theo mặt tiếp xúc giữa mạch vữa và gạch 2 - theo mặt cắt qua mạch vữa 3 - theo mặt cắt qua gạch Talk: Thông thường xảy ra theo mặt cắt 1-1 hoặc 2-2. Trường hợp phá hoại theo mặt cắt qua gạch chỉ xảy ra khi cường độ của gạch quá yếu. Khi sự phá hoại xảy ra ở mặt tiếp xúc (1-1), cường độ chịu kéo của khối xây lấy bằng cường độ lực dính pháp tuyến giữa gạch và vữa: 3 Rkc = Rd = c (kG / cm 2 ) 40 1+ Rv Khi sự phá hoại xảy ra theo mặt cắt qua vữa, cường độ chịu kéo của khối xây lấy bằng cường độ chịu kéo của vữa. b. Sự phá hoại chịu kéo theo tiết diện giằng Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 19
  20. Bài giảng Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Ngành Xây dựng DD&CN Sự phá hoại theo tiết diện giằng khi lực kéo song song với mạch vữa ngang và có thể xảy ra theo 1 trong các trường hợp sau: 1 – theo tiết diện đi qua các mạch vữa đứng và các viên gạch 2 – theo tiết diện cài răng lược 3 – theo tiết diện bậc thang Talk: Phần lớn xảy ra sự phá hoại theo tiết diện 2-2 hoặc 3-3. Talk: Khi xác định cường độ chịu kéo của khối xây, bỏ qua sự tham gia chịu lực của các mạch vữa đứng vì thành phần lực dính pháp tuyến của gạch và mạch vữa đứng gần bằng 0 do hiện tượng co ngót của vữa và do vữa lấp không đầy các mạch đứng.Khả năng chịu kéo của khối xây do lực dính tiếp tuyến giữa gạch và mạch vữa ngang quyết định. Theo các kết quả thực nghiệm thì cường độ lực dính tiếp tuyến lớn hơn cường độ lực dính pháp tuyến khoảng 2 lần. Cường độ chịu kéo khối xây khi sự phá hoại theo mặt cắt 2-2 hoặc 3-3: Rkc = νRd Trong đó: Rd - là cường độ của lực dính tiếp tuyến giữa gạch và mạch vữa ngang ν = d/a - là độ giằng vào nhau của các viên gạch d - chiều sâu đoạn giằng vào nhau của viên gạch a - chiều dày một lớp khối xây Với khối xây bằng gạch, đá có quy cách mà d ≥ a, cho phép lấy ν =1; với khối xây đá hộc lấy ν = 0.7. Cường độ chịu kéo khối xây khi sự phá hoại theo mặt cắt 1-1: Rkc = ν ' Rkg Trong đó: Rkg - Cường độ chịu kéo đúng tâm của gạch, thường bằng 1/3 cường độ chịu uốn ν’ = Fg/ F - hệ số kể đến sự giảm yếu của tiết diện do bỏ qua mạch vữa đứng Fg - diện tích tiết diện gạch bị cắt qua không kể các mạch vữa Bộ môn Kết cấu Bê tông cốt thép & Gạch đá - Khoa Xây dựng 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản